Tuyến trục Bắc – Nam Cập nhật
Vận tải Bắc Nam: giá cước ghép, nguyên chuyến, hoả tốc
Vận tải Bắc Nam, hay vận chuyển hàng hoá Bắc Nam, là chở hàng giữa hai miền trên trục đường bộ dài khoảng 1.700 km nối TP.HCM với Hà Nội. Vận Chuyển Á Châu chạy tuyến này theo ba hình thức và nhận hàng ở bất kỳ tỉnh nào, miễn là chặng đi đường dài. Hàng ghép TP.HCM – Hà Nội từ 1.700đ/kg, giao trong 3 – 4 ngày; nguyên chuyến từ 19 triệu đồng cho xe 5 tấn, chạy thẳng 2 ngày; hoả tốc 40 – 48 giờ. Số ngày tính từ lúc bạn gửi hàng. Xe xuất bến từ TP.HCM, Đà Nẵng và Hà Nội mỗi ngày, xếp đầy hàng là chạy.
Hàng ghép, nguyên chuyến hay hoả tốc — chọn hình thức nào?
Chặng TP.HCM – Hà Nội, hàng nặng dưới khoảng 18 tấn đi ghép thường rẻ hơn bao xe. Cần xe riêng chạy thẳng thì bao nguyên chuyến. Cần hàng tới trong khoảng hai ngày thì chọn hoả tốc, cước tính tối thiểu 500 kg mỗi đơn.
Ba hình thức khác nhau ở cách tính tiền và cách xe chạy. Hàng ghép xếp chung hàng của nhiều chủ trên một xe, tính cước theo kg hoặc theo khối. Nguyên chuyến là bao trọn một xe, tính theo chuyến và loại xe. Hoả tốc chạy thẳng, không chờ gom; mỗi khu vực xuất kho 2 chuyến hoả tốc mỗi ngày.
| Hình thức | Khi nào chọn | Cách tính giá | Thời gian TP.HCM – Hà Nội |
|---|---|---|---|
| Hàng ghép | Hàng nặng dưới khoảng 18 tấn, không quá gấp | đ/kg hoặc đ/m³; tối thiểu 282.500đ/đơn từ TP.HCM, 260.000đ từ Hà Nội | 3 – 4 ngày |
| Nguyên chuyến | Cần xe riêng đi thẳng, hàng dễ vỡ, giá trị cao | Trọn gói theo chuyến và loại xe | 2 ngày |
| Hoả tốc | Cần hàng trong 2 ngày, cước tính tối thiểu 500 kg | đ/kg, 2 chuyến xuất kho mỗi ngày | 40 – 48 giờ |
Ngưỡng đổi hình thức đọc thẳng từ bảng giá 2026. Lô 5 tấn TP.HCM đi Hà Nội đi ghép hết 10,9 triệu đồng (5.000 kg × 2.180đ), bao xe 5 tấn là 19 triệu — gấp khoảng 1,7 lần. Bù lại, hàng đi riêng và không dỡ dọc đường. Lên tới 18 tấn thì khác: tiền ghép đã là 34,2 triệu (18.000 kg × 1.900đ), nhỉnh hơn giá bao xe 20 tấn là 34 triệu.
Vậy hộ kinh doanh gửi vài tạ tới vài tấn cứ đi ghép. Nhà máy, công trình có lô từ khoảng 18 tấn, hoặc hàng cần kiểm soát trọn thùng xe, nên tính nguyên chuyến. Hàng nhẹ cồng kềnh là trường hợp riêng: cước chạy theo số khối, nên hãy so tiền cả hai vế ở mục giá ngay dưới trước khi chọn.
Giá cước vận tải Bắc Nam bao nhiêu?
Hàng ghép TP.HCM đi Hà Nội có cước 1.700 – 2.800 đồng/kg với hàng nặng, 466.000 – 565.000 đồng/m³ với hàng nhẹ. Chiều Hà Nội vào TP.HCM thấp hơn: 1.300 – 2.300 đồng/kg và 420.000 – 520.000 đồng/m³. Nguyên chuyến TP.HCM – Hà Nội từ 19 triệu (xe 5 tấn) tới 46 triệu đồng (đầu kéo bạt 30 tấn), chiều ngược 20 – 35 triệu; hoả tốc 4.000 – 6.000 đồng/kg. Giá chưa gồm VAT.
| Hình thức | Đơn vị tính | TP.HCM đi Hà Nội | Hà Nội đi TP.HCM |
|---|---|---|---|
| Ghép — hàng nặng | đ/kg | 1.700 – 2.800 | 1.300 – 2.300 |
| Ghép — hàng nhẹ | đ/m³ (vế khối thắng vế cân) | 466.000 – 565.000 | 420.000 – 520.000 |
| Nguyên chuyến | đ/chuyến, xe 5 tấn → đầu kéo 30 tấn | 19 – 46 triệu | 20 – 35 triệu |
| Hoả tốc | đ/kg, tối thiểu 500 kg/đơn | 4.000 – 6.000 | 4.000 – 6.000 |
Lô càng lớn, đơn giá mỗi kg càng thấp theo bậc sản lượng. Bảng giá của Á Châu gồm 9 bảng: hàng ghép và nguyên xe cho từng đầu gửi TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, cộng bảng trung chuyển, bảng TP.HCM đi miền Tây và bảng hoả tốc; trong mỗi bảng, cột là nhóm tỉnh trả hàng. Bản đủ đăng ở bảng giá cước vận chuyển. Muốn ra số cho lô của mình ngay, bạn nhập kg, số khối và tuyến vào công cụ tính cước.
Giá ghép theo điểm trả hàng
Mỗi điểm trả hàng có cột giá riêng. Hai bảng dưới ghi mức thấp nhất và cao nhất của từng cột qua mọi bậc sản lượng, kèm số ngày hàng ghép; giá đúng cho lô của bạn còn tuỳ bậc kg hoặc bậc khối. Tên tỉnh ghi theo bảng giá, tức địa giới trước sáp nhập 07/2025.
| Điểm trả hàng | Hàng nặng (đ/kg) | Hàng nhẹ (đ/m³) | Hàng ghép |
|---|---|---|---|
| Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận | 950 – 1.570 | 290.000 – 385.000 | 1 – 2 ngày |
| Phú Yên, Bình Định | 1.090 – 1.800 | 380.000 – 466.000 | 2 – 3 ngày |
| Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | 1.280 – 2.090 | 399.000 – 470.000 | 2 – 3 ngày |
| Huế, Quảng Trị, Quảng Bình | 1.380 – 2.520 | 437.000 – 523.000 | 2 – 3 ngày |
| Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa | 1.660 – 2.750 | 461.000 – 556.000 | 3 – 4 ngày |
| Hà Nội | 1.700 – 2.800 | 466.000 – 565.000 | 3 – 4 ngày |
| Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hưng Yên, Bắc Ninh | 1.700 – 2.800 | 470.000 – 565.000 | 3 – 4 ngày |
| Vĩnh Phúc, Hải Dương, Bắc Giang, Hòa Bình | 1.800 – 2.850 | 494.000 – 565.000 | 3 – 4 ngày |
| Phú Thọ, Thái Nguyên, Thái Bình, Hải Phòng | 1.900 – 2.950 | 494.000 – 565.000 | 3 – 4 ngày |
| Hạ Long, Yên Bái, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Cạn | 2.190 – 3.140 | 513.000 – 575.000 | 4 – 5 ngày |
| Điểm trả hàng | Hàng nặng (đ/kg) | Hàng nhẹ (đ/m³) | Hàng ghép |
|---|---|---|---|
| Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa | 800 – 1.800 | 250.000 – 370.000 | 1 – 2 ngày |
| Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng | 1.100 – 2.000 | 330.000 – 460.000 | 2 – 3 ngày |
| Phú Yên, Bình Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi | 1.200 – 2.100 | 400.000 – 490.000 | 2 – 3 ngày |
| Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận | 1.250 – 2.200 | 410.000 – 510.000 | 3 – 4 ngày |
| Hồ Chí Minh | 1.300 – 2.300 | 420.000 – 520.000 | 3 – 4 ngày |
| Đồng Nai, Bình Dương | 1.350 – 2.300 | 425.000 – 520.000 | 3 – 4 ngày |
| Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Bến Tre | 1.600 – 2.400 | 430.000 – 520.000 | 3 – 4 ngày |
| Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Trà Vinh | 1.800 – 2.800 | 500.000 – 550.000 | 3 – 4 ngày |
Hàng đi Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum, Lâm Đồng) không có trong hai bảng vì được báo giá theo từng đơn. Từ TP.HCM đi miền Tây có bảng riêng, giá đã gồm phí giao tận nơi.
Cước tính thế nào: so tiền hai vế và mức tối thiểu
Á Châu tính tiền theo cân thực và tiền theo số khối, rồi lấy bên ra tiền cao hơn. Không có bước quy khối thành kg rồi mới nhân đơn giá.
Ví dụ kiện 2 m³ nặng 400 kg gửi TP.HCM đi Hà Nội. Vế khối: 2 × 565.000 = 1.130.000đ. Vế cân: 400 × 2.800 = 1.120.000đ. Hai vế chỉ chênh 10.000đ, và lô này tính theo vế khối. Số khối được làm tròn tới 2 chữ số thập phân trước khi nhân đơn giá.
Đơn nhỏ vẫn nhận. Cước khi đó không thấp hơn mức tối thiểu, là số lớn hơn giữa tiền 100 kg và tiền 0,5 m³ ở bậc đầu của tuyến: TP.HCM đi Hà Nội 282.500đ, Hà Nội vào TP.HCM 260.000đ.
Khoản chưa gồm trong giá, hoá đơn và công nợ
Giá trong các bảng chưa gồm VAT, phụ phí nhiên liệu, phí bốc xếp và phí đi đường cấm tải. VAT hiện là 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, áp dụng đến hết 31/12/2026.
Phụ phí nhiên liệu áp cho hàng ghép, hiện ở mức 23% cước trục chính (cập nhật 07/10/2026), điều chỉnh theo giá dầu từng kỳ. Phí giao nhận tận nơi tuỳ khối lượng lô và quãng đường, ghi ở mục kho bên dưới.
Doanh nghiệp gửi đều có thể ký hợp đồng vận chuyển: cuối tháng hai bên chốt bảng kê, Á Châu xuất hoá đơn, cước thanh toán theo kỳ hạn 7, 15, 30, 45 hoặc 60 ngày tuỳ hạn mức. Chiết khấu theo sản lượng không niêm yết; nhân viên kinh doanh báo theo lượng hàng thực tế.
Gửi thế nào để cước thấp hơn?
Cước thấp hơn đến từ cách gửi, không đến từ mặc cả đơn giá. Ba cách sau tính được ngay trên bảng giá:
- Gom cho chạm mốc bậc sản lượng. Lô 4.900 kg TP.HCM đi Hà Nội hết 12.838.000đ (2.620đ/kg), còn lô 5.000 kg chỉ 10.900.000đ vì đã sang bậc 2.180đ/kg. Gửi đều hằng tháng thì gộp vài đơn nhỏ thành một lô.
- Nhận tại kho khi lô chưa đạt mốc giao miễn phí. Đơn dưới cả hai mốc 3.000 kg và 15 m³ mà giao tận địa chỉ thì cộng phí trung chuyển; ra kho nhận là bỏ được khoản này.
- Giảm số khối trước khi đo. Hàng nhẹ tính theo khối, nên tháo rời, xếp lồng và kê pallet gọn là hạ cước trực tiếp.
Vận chuyển Bắc Nam mất mấy ngày, tính từ lúc nào?
Hàng ghép TP.HCM – Hà Nội mất 3 – 4 ngày, nguyên chuyến 2 ngày, hoả tốc 40 – 48 giờ. Các mốc này tính từ lúc bạn gửi hàng, không tính từ lúc xe rời bến.
| Chặng | Hàng ghép | Nguyên chuyến | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| TP.HCM → Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận | 1 – 2 ngày | 1 ngày | — |
| TP.HCM → Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế | 2 – 3 ngày | 1 ngày | — |
| TP.HCM → Hà Nội và đồng bằng Bắc Bộ | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48 giờ |
| TP.HCM → Hạ Long, Lạng Sơn, Yên Bái… | 4 – 5 ngày | 2 ngày | — |
| Hà Nội → Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình | 1 – 2 ngày | 1 ngày | — |
| Hà Nội → Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng | 2 – 3 ngày | 1 ngày | — |
| Hà Nội → TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48 giờ |
| Hà Nội → Cần Thơ, An Giang và miền Tây | 4 – 5 ngày | — | — |
Ô "—" là chặng không đăng số; nhân viên kinh doanh báo khi chốt đơn. Hoả tốc chặng từ Đà Nẵng trở vào hoặc trở ra là 20 – 24 giờ.
Xe xuất bến từ cả 3 kho TP.HCM, Đà Nẵng, Hà Nội mỗi ngày, và không có giờ chạy cố định: xe xếp đầy hàng là lăn bánh. Chuyến thường chạy buổi tối; ngày nhiều hàng, kho xếp tới sáng. Hàng vào kho sớm trong ngày thường kịp chuyến gần nhất, hàng tới muộn có thể đi chuyến hôm sau — số ngày vẫn tính từ lúc gửi hàng.
Xe trục còn ghé bốc và trả hàng dọc quốc lộ 1A. Hàng từ Nha Trang, Phan Thiết đi Hà Nội lên xe trục chạy từ TP.HCM; hàng từ Huế vào TP.HCM nhập xe trục chạy từ Hà Nội ngay giữa đường. Dịp Tết, bạn chỉ cần đặt lịch trước 1 – 2 ngày.
Gửi và nhận hàng ở đâu: 3 kho, 15 trạm trung chuyển
Hàng đi Bắc Nam gửi được từ bất kỳ tỉnh nào: xe trung chuyển tới lấy tại kho, xưởng của bạn, hoặc bạn mang hàng tới một trong 3 kho của Á Châu: TP.HCM — Số 35 Đường Thới An 17A, P. Thới An, TP.HCM; Đà Nẵng — Số 485 Phạm Hùng, P. Hòa Xuân, TP. Đà Nẵng; Hà Nội — Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội. Kho làm việc 08:00–22:00, thứ Hai–thứ Bảy; Chủ nhật đóng cửa. Trong giờ mở cửa, bốc dỡ bằng xe nâng tại kho không tính phí.
Dọc trục còn 15 trạm trung chuyển; cộng với 3 kho là 18 chi nhánh của Á Châu. Trạm không áp giờ mở cửa của 3 kho, nên muốn gửi tại trạm, bạn gọi nhân viên kinh doanh xác nhận trước khi mang hàng tới.
Gửi tại kho hay giao nhận tận nơi?
Đơn từ 3.000 kg hoặc từ 15 m³ trở lên được giao nhận tận nơi miễn phí trong bán kính 10 – 15 km tính từ kho Á Châu, với địa chỉ xe lớn vào giao nhận hợp pháp (không cấm tải, không cấm dừng đỗ). Xa hơn bán kính này, phí thoả thuận với nhân viên kinh doanh. Đơn chưa đạt cả hai mốc cộng phí trung chuyển theo bảng cự ly.
Tỉnh không có kho Á Châu vẫn gửi bình thường: hàng hạ ở kho gần nhất, rồi xe trung chuyển 1 – 5 tấn chở tiếp. Hàng đi Hải Phòng chẳng hạn hạ ở kho Hà Nội; cước gồm cước trục tới Hà Nội cộng phí trung chuyển Hà Nội – Hải Phòng. Chiều gửi đi cũng vậy: xe trung chuyển tới lấy hàng tại kho, xưởng trong khu vực rồi đưa về kho lên trục chính.
Trang tuyến theo vùng
Mỗi điểm đến có trang riêng, ghi kho hoặc trạm hạ hàng, cột cước và cách giao chặng cuối. Khoản miễn phí và khoản tính phí ở hai đầu có trong chính sách hỗ trợ khách hàng; địa chỉ 3 kho và 15 trạm ở hệ thống chi nhánh. Quãng đường từ ba kho tới từng tỉnh có ở bảng cự ly giữa các tỉnh, số ngày theo nhóm tỉnh ở bảng thời gian chi tiết theo nhóm tỉnh.
| Vùng | Trang tuyến |
|---|---|
| Trục chính | Sài Gòn – Hà Nội, TP.HCM – Đà Nẵng, Hà Nội – Nha Trang |
| Đồng bằng và trung du Bắc Bộ | Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Ninh Bình |
| Miền Trung | Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Quảng Ngãi |
| Tây Nguyên | Gia Lai, Đắk Lắk |
| Đông Nam Bộ | Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Vũng Tàu |
| Miền Tây | Long An, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Cà Mau |
Nhận chở loại hàng nào, cần giấy tờ gì?
Á Châu nhận hầu hết hàng thông thường và hàng công nghiệp. Chúng tôi chỉ từ chối hàng cấm gửi, cấm lưu thông theo quy định và hàng gây nguy hại cho người khai thác, phương tiện — đúng điều khoản in trên vận đơn. Hàng tươi sống không nhận đi ghép lẻ.
Mỗi nhóm hàng có cách đóng gói, xếp xe và tính cước riêng, nên được tách thành trang hướng dẫn:
| Nhóm hàng | Trang hướng dẫn |
|---|---|
| Dễ vỡ, đi theo bộ | Hàng dễ vỡ, hàng nội thất, hàng gỗ mỹ nghệ |
| Nhẹ, choán chỗ | Hàng cồng kềnh, vải cuộn, nhựa gia dụng |
| Máy và thiết bị | Máy móc thiết bị, cáp và thiết bị điện, hàng điện lạnh, dụng cụ và thiết bị y tế |
| Nguyên liệu, vật tư | Hạt nhựa, nhôm inox, sắt thép công trình, hoá chất công nghiệp, bao bì giấy và thùng carton, hàng nông sản |
| Bách hoá đóng thùng | Hàng tiêu dùng, văn phòng phẩm |
| Xe cá nhân | Xe máy |
Hàng cần giữ nhiệt đi container lạnh theo nguyên chuyến, chỉ trên chặng từ Đà Nẵng trở ra. Hàng quá khổ phải khảo sát tuyến trước khi nhận — xem vận chuyển hàng quá khổ quá tải.
Về giấy tờ, hàng lưu thông trên đường cần hoá đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, áp dụng từ 01/07/2026. Hàng điều chuyển nội bộ đi kèm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; đồ dùng cá nhân nên kèm bảng kê hàng gửi. Theo kinh nghiệm chạy tuyến của chúng tôi, nhóm hàng điện tử, vải và thực phẩm hay được kiểm tra dọc đường, nên gửi kèm xe một bộ chứng từ photo sẽ đỡ mất thời gian đối chiếu. Từng loại giấy có ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Gửi hàng Bắc Nam với Á Châu qua 5 bước
Một lô hàng đi qua 5 bước: báo giá, lấy hàng, cân đo và lập vận đơn, vận chuyển, giao nhận.
Với điểm nhận là nhà máy, bạn có thể đối chiếu hướng dẫn chuẩn bị giao hàng vào nhà máy để thống nhất hồ sơ xe, tài xế, lịch tiếp nhận và cách phối hợp khi xe phải chờ.
- Báo giá trong 30 phút. Gọi 1900 1733 (phím 1: đường bộ · phím 2: đường biển), nhắn Zalo Mr. Lợi 097.907.1007 / Ms. Tùng 0923.367.367, hoặc gửi form. Báo giá nhanh nhất khi bạn gửi kèm: tên hàng, số kg và số khối (hoặc kích thước từng kiện), địa chỉ lấy và giao, ngày cần giao, nhận tại kho hay giao tận nơi.
- Lấy hàng. Xe trung chuyển tới kho, xưởng của bạn, hoặc bạn mang hàng tới kho Á Châu gần nhất trong giờ 08:00–22:00, thứ Hai–thứ Bảy; Chủ nhật đóng cửa.
- Cân đo, lập vận đơn. Hàng được cân và đo khối tại kho, cước chốt theo bên ra tiền cao hơn. Phiếu gửi có 4 liên mã AC; bạn giữ một liên làm căn cứ đối chiếu và khiếu nại.
- Vận chuyển. Hàng lên chuyến theo lịch xuất bến; bạn theo dõi qua tra cứu vận đơn hoặc hỏi nhân viên kinh doanh phụ trách đơn.
- Giao nhận. Người nhận đọc mã bill và số điện thoại khớp với vận đơn rồi ký nhận. Lô cần thu tiền hàng khi giao thì đăng ký thu hộ COD ngay lúc lập vận đơn.
Cần con số cho lô hàng của bạn? Gọi 1900 1733 — 30 phút có báo giá.
Đội xe, theo dõi hàng và trách nhiệm khi có sự cố
Á Châu chạy tuyến Bắc – Nam 16 năm với 157 phương tiện, đều đứng tên công ty. Xe đường dài có 2 tài xế thay phiên, xe được giám sát GPS 24/7 và kho có camera 24/7.
Đội xe chia 5 nhóm theo việc:
- Xe tải thùng 5 – 15 tấn (55 chiếc): chủ lực hàng ghép; riêng xe 8 tấn có thùng 9,6 × 2,35 × 2,6 m, chở được khoảng 60 m³ khi hàng xếp vừa khít.
- Xe container 40 – 55 feet (35 chiếc): lô lớn, hàng cần niêm phong nguyên thùng từ kho tới kho.
- Xe trung chuyển 1 – 5 tấn (30 chiếc): lấy và giao hàng tận nơi trong khu vực từng chi nhánh.
- Xe cẩu, xe nâng (25 chiếc): bốc dỡ hàng nặng, máy móc ở hai đầu.
- Container lạnh 40 feet (12 chiếc): hàng cần giữ nhiệt, chỉ nguyên chuyến, chặng từ Đà Nẵng trở ra.
Mỗi tháng, phần mềm quản lý vận đơn ghi nhận hơn 300 chuyến xe và khoảng 1.700 đơn hàng. Doanh nghiệp đã gửi hàng qua Á Châu có Fahasa, Vifon, CADIVI, THIBIDI và Thép POMINA. Hàng quá khổ có xe đầu kéo bạt 30 tấn và fooc chuyên dụng. Ảnh chụp thật từng nhóm xe xem ở thư viện xe và kho bãi; cần bao trọn một xe cho lô của riêng mình thì xem thuê nguyên xe và container hoặc thuê xe tải chở hàng.
Mỗi đơn có vận đơn 4 liên làm căn cứ trách nhiệm giữa hai bên. Nếu sự cố xảy ra, bồi thường theo điều khoản in trên vận đơn, căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011 của công ty. Hàng khai giá trên bill (không thu phí) kèm hoá đơn chứng từ đầy đủ được bồi thường theo giá trị đã khai; mua bảo hiểm hàng hoá là quyền riêng, Á Châu mua hộ mà không thu phí dịch vụ. Mức bồi thường, thời hạn khiếu nại và các trường hợp loại trừ đăng đủ ở chính sách bồi thường.
Khi nào nên đi đường biển, đường sắt hay hàng không?
Đường bộ là mặc định khi cần hẹn ngày giao và giao tận nơi. Lô nặng đóng nguyên container, không gấp thì cân nhắc đường biển: chặng TP.HCM – Hà Nội mất 6 – 7 ngày kho tới kho. Hàng rất gấp mà hoả tốc đường bộ chưa kịp thì đi hàng không nội địa.
| Phương thức | Thời gian chặng TP.HCM – Hà Nội | Khi nào chọn |
|---|---|---|
| Đường bộ | Ghép 3 – 4 ngày, nguyên chuyến 2 ngày, hoả tốc 40 – 48 giờ | Mặc định; cần giao tận nơi, hẹn ngày |
| Đường biển | 6 – 7 ngày kho tới kho | Lô nặng nguyên container, không gấp |
| Đường sắt | Theo lịch toa | Hàng đều đặn theo kế hoạch |
| Hàng không nội địa | Theo chuyến bay, báo khi đặt chỗ | Hàng gấp, nhẹ, giá trị cao |
Á Châu làm trọn gói vận chuyển đường biển nội địa, kể cả thủ tục cảng. Tuyến vận chuyển đường sắt nhận hàng theo toa Bắc – Nam, có bảng cước container ga tới ga tham khảo. Hàng cực gấp có hoả tốc đường bộ hoặc đường hàng không, chỗ trên chuyến bay đặt qua đại lý.
Cùng đội xe và 3 kho, Á Châu nhận hàng hai chiều qua cửa khẩu đường bộ sang Trung Quốc, Lào và Campuchia — xem dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế; riêng tuyến vận chuyển hàng đi Lào chạy qua cửa khẩu Lao Bảo và Cầu Treo.
Câu hỏi thường gặp về vận tải Bắc Nam
Gửi ít hơn 100 kg có được không?
Có. Đơn ghép nhỏ vẫn nhận, nhưng cước không thấp hơn mức tối thiểu của tuyến: TP.HCM đi Hà Nội 282.500đ, Hà Nội vào TP.HCM 260.000đ. Gửi đều đặn thì gom vài đơn nhỏ làm một để được bậc giá tốt hơn.
Gửi Bắc Nam theo hình thức nào thì cước thấp hơn?
Chặng TP.HCM – Hà Nội, hàng nặng dưới khoảng 18 tấn đi hàng ghép thường thấp hơn bao xe; từ khoảng 18 tấn, bao xe 20 tấn bắt đầu có lợi và hàng được đi riêng. Hàng nhẹ cồng kềnh tính theo khối nên cần so tiền cả hai vế. Á Châu tính theo bảng cước công bố; cách hạ chi phí thật là gom đơn cho chạm bậc sản lượng, nhận tại kho khi lô nhỏ và giảm số khối trước khi đo.
Vận tải Bắc Nam khác chuyển phát nhanh thế nào?
Vận tải chở hàng nặng tính theo tấn, theo khối cho doanh nghiệp; chuyển phát nhanh chở kiện nhỏ lẻ tính theo kg, phát tận cửa. Với đơn từ 100 kg trở lên, đơn giá mỗi kg của vận tải thấp hơn nhiều. Á Châu làm vận tải hàng hoá nội địa và các tuyến đường bộ sang nước láng giềng, không làm chuyển phát nhanh quốc tế.
Chành xe Bắc Nam khác công ty vận tải ra sao?
Chành xe là điểm gom hàng ghép truyền thống, thường do một chủ xe vài đầu xe chạy tuyến cố định. Công ty vận tải như Á Châu vận hành đội xe, kho hai đầu và hệ thống vận đơn, nhưng vẫn nhận hàng ghép từ vài tạ như chành. Các tuyến chành xe của Á Châu có ở trang chành xe Bắc Nam.
Gửi hàng Bắc Nam có cần ký hợp đồng không?
Không bắt buộc. Gửi lẻ chỉ cần phiếu gửi 4 liên lập tại kho. Doanh nghiệp gửi đều nên ký hợp đồng vận chuyển để chốt bảng kê cuối tháng, nhận hoá đơn theo kỳ và được thanh toán công nợ 7 – 60 ngày tuỳ hạn mức.
