Bảng giá 2026 Cập nhật
Bảng giá cước vận chuyển hàng hóa Bắc Nam 2026
Vận Chuyển Á Châu áp dụng bảng giá cước vận chuyển hàng hóa Bắc Nam mới từ ngày : hàng ghép từ 800đ/kg (đơn từ 20 tấn, chiều Hà Nội đi Quảng Bình – Thanh Hóa), thuê nguyên xe từ 11.000.000đ/chuyến (xe 5 tấn, TP.HCM đi Nha Trang – Bình Thuận). Hàng ghép giao 1 – 5 ngày tùy khu vực; nguyên xe chạy thẳng 1 – 2 ngày.
Bảng giá ban hành kèm thông báo 04 TB/TGĐ-ACHAU/2026 do Tổng Giám đốc Trần Văn Thành ký, dùng chung cho đội 157 xe với lịch xuất bến hằng ngày tại TP.HCM và Hà Nội, trung chuyển qua kho Đà Nẵng. Trang này tổng hợp mức giá hiện hành của từng hình thức, cách quy đổi kg – khối kèm ví dụ tính, bảng rút gọn theo tuyến, phí giao nhận tận nơi và phụ phí nhiên liệu. Toàn bộ đơn giá chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu (FSC) — hai khoản này được ghi chú rõ ở từng mục bên dưới.
Giá cước vận chuyển Bắc Nam hiện nay bao nhiêu?
Cước vận chuyển Bắc Nam tại Á Châu hiện có 4 mức theo hình thức: hàng ghép 800 – 3.700đ/kg (hàng nặng) hoặc 250.000 – 800.000đ/m³ (hàng nhẹ), thuê nguyên xe 11 – 52 triệu đồng/chuyến, hoả tốc 2.500 – 6.000đ/kg, và TP.HCM đi miền Tây từ 600.000đ/đơn đến 100 kg đầu tiên. Các mức này áp dụng từ theo thông báo hiện hành.
| Hình thức | Đơn vị tính | Giá | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Hàng ghép | đ/kg hoặc đ/m³ | 800 – 3.700đ/kg · 250.000 – 800.000đ/m³ | 1 – 5 ngày |
| Thuê nguyên xe | đ/chuyến | 11.000.000 – 52.000.000đ | 1 – 2 ngày |
| Hoả tốc | đ/kg | 2.500 – 6.000đ | 20 – 48 giờ |
| TP.HCM đi miền Tây | giá mở đầu + lũy tiến | từ 600.000đ/đơn đến 100 kg | 1 – 3 ngày |
Giá là dải rộng vì phụ thuộc 3 biến: khu vực trả hàng (chia 3 khu vực I, II, III theo cự ly), thang khối lượng (6 bậc, từ 100 kg đến trên 20 tấn), và loại xe với đơn nguyên chuyến. Gửi càng nhiều, đơn giá càng giảm: cùng chiều TP.HCM đi Hà Nội, đơn 100 kg chịu 2.800đ/kg nhưng đơn từ 20 tấn chỉ còn 1.700đ/kg — chênh 39%.
Muốn ra số chính xác cho lô hàng của bạn, có hai cách: tự tính theo hướng dẫn ngay bên dưới, hoặc gọi 1900 1733 (phím 1 — vận tải đường bộ).
Cách tính cước vận chuyển hàng hóa của Á Châu
Cước một lô hàng tính ra hai lần rồi lấy lần nào cao hơn: số khối nhân đơn giá đồng trên mét khối, và số kg cân thực nhân đơn giá đồng trên ki-lô-gam. Ba bước: cân và đo hàng, tra bảng lấy hai đơn giá theo khu vực trả hàng, rồi so hai số tiền.

Hàng nặng, hàng nhẹ: so tiền chứ không quy đổi
Hàng nặng gần như luôn ra tiền cao hơn ở bảng đồng trên kg, hàng nhẹ cồng kềnh ra tiền cao hơn ở bảng đồng trên m³. Nhưng không có bước quy số khối thành ki-lô rồi mới nhân đơn giá — hai vế được tính tiền riêng rồi mới đặt cạnh nhau. Đây là chỗ nhiều bảng giá chép sai: quy đổi trước rồi nhân đơn giá kg sẽ ra một con số thứ ba, cao hơn cả hai vế thật.
Vì sao không thể nhẩm bằng một hệ số duy nhất: đơn giá kg và đơn giá m³ trong bảng không theo đúng tỉ lệ nào cố định. Tính trên bảng chiều TP.HCM và chiều Hà Nội, tỉ trọng mà hai vế hoà nhau chạy từ khoảng 183 đến 297 kg mỗi mét khối, tuỳ cột tỉnh và bậc khối lượng. Lô nào rơi vào khoảng đó thì phải bấm ra tiền mới biết vế nào thắng — công cụ tính cước làm sẵn phép so này.
Lưu ý khi so giá giữa các đơn vị: hệ số chia 6.000 (dài × rộng × cao ÷ 6.000) là công thức của vận chuyển hàng không — bên đó quy thể tích thành một số kg rồi nhân đơn giá kg. Đường bộ không làm vậy, nên đừng lấy con số kg quy đổi của hàng không mà ước cước xe tải.
Mức tối thiểu mỗi đơn hàng
Mỗi đơn hàng ghép tính cước tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³; riêng hoả tốc tối thiểu 500 kg. Gửi ít hơn vẫn được nhận — cước tính bằng đúng mức tối thiểu. Ví dụ: kiện 60 kg gửi TP.HCM đi Đà Nẵng vẫn nhận bình thường, cước tính như đơn 100 kg.
Ví dụ tính cước từng bước
Ví dụ 1 — vế cân thắng. Lô hàng 2.000 kg, đo được 5 m³, gửi TP.HCM đi Hà Nội (khu vực II, cột 6), giao tại kho:
- Vế khối: bậc 0,5 – dưới 7 m³ cột Hà Nội là 565.000đ/m³ → 5 × 565.000 = 2.825.000đ
- Vế cân: bậc 1.000 – dưới 3.000 kg cùng cột là 2.760đ/kg → 2.000 × 2.760 = 5.520.000đ
- So hai số: vế cân cao hơn
- Cước: 5.520.000đ, giao trong 3 – 4 ngày, chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu
Ví dụ 2 — vế khối thắng. Lô hàng 900 kg nhưng cồng kềnh 6 m³, gửi Hà Nội đi TP.HCM:
- Vế khối: bậc 0,5 – dưới 7 m³ cột TP.HCM là 520.000đ/m³ → 6 × 520.000 = 3.120.000đ
- Vế cân: bậc 100 – dưới 1.000 kg cùng cột là 2.300đ/kg → 900 × 2.300 = 2.070.000đ
- So hai số: vế khối cao hơn
- Cước: 3.120.000đ, giao trong 3 – 4 ngày, chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu
Hai phép tính trên áp dụng cho mọi tuyến trong bảng. Bạn muốn tính nhanh cho lô hàng của mình với đủ 3.321 phường xã điểm giao, dùng công cụ tính cước — kết quả ra trong vài giây, cùng nguồn dữ liệu với bảng giá này.
Bảng giá hàng ghép Bắc Nam (theo kg và theo khối)
Hàng ghép của Á Châu xuất phát từ 3 điểm xuất bến TP.HCM, Hà Nội, và Đà Nẵng; đơn giá giảm dần theo 6 bậc khối lượng (100 kg đến trên 20 tấn) và tăng theo khu vực trả hàng I, II, III. Bảng rút gọn theo chiều đi:

| Chiều đi | Hàng nặng (đ/kg) | Hàng nhẹ (đ/m³) | Thời gian |
|---|---|---|---|
| TP.HCM đi miền Trung, miền Bắc | 950 – 3.140 | 290.000 – 575.000 | 1 – 5 ngày |
| Hà Nội đi miền Trung, miền Nam | 800 – 3.700 | 250.000 – 800.000 | 1 – 5 ngày |
| Đà Nẵng đi Hà Nội và TP.HCM | 900 – 1.900 | 320.000 – 430.000 | 1 – 3 ngày |
Mỗi chiều chia 9 – 10 cột tỉnh: khu vực I là các tỉnh gần điểm xuất bến (giá thấp nhất, giao 1 – 3 ngày), khu vực III là các tỉnh xa nhất như Hạ Long, Lạng Sơn, Yên Bái ở phía Bắc hay Cần Thơ, Kon Tum ở phía Nam (giao 3 – 5 ngày). Trong cùng một cột, đơn từ 20 tấn có đơn giá thấp hơn đơn 100 kg khoảng 35 – 40%.
Tuyến TP.HCM – Hà Nội: giá cụ thể từng bậc
Tuyến TP.HCM – Hà Nội là tuyến được hỏi giá nhiều nhất, nên Á Châu công khai đủ 6 bậc của cả hai chiều để bạn tra thẳng đúng ô của mình:
| Thang khối lượng | TP.HCM đi Hà Nội (đ/kg) | Hà Nội đi TP.HCM (đ/kg) |
|---|---|---|
| 100 – dưới 1.000 kg | 2.800 | 2.300 |
| 1.000 – dưới 3.000 kg | 2.760 | 2.200 |
| 3.000 – dưới 5.000 kg | 2.620 | 2.000 |
| 5.000 – dưới 10.000 kg | 2.180 | 1.700 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.900 | 1.500 |
| Từ 20.000 kg | 1.700 | 1.300 |
Hàng nhẹ của tuyến này tính theo khối: chiều TP.HCM đi Hà Nội 466.000 – 565.000đ/m³, chiều ngược lại 420.000 – 520.000đ/m³ tùy bậc. Cả hai chiều giao trong 3 – 4 ngày, nhận và trả tại kho hai đầu.
Bảng đầy đủ 10 cột tỉnh với cả 6 bậc khối lượng của từng chiều nằm ở trang bảng giá hàng ghép chi tiết.
Bảng giá thuê xe nguyên chuyến
Thuê nguyên xe tại Á Châu từ 11.000.000đ/chuyến cho xe 5 tấn chặng TP.HCM đi Nha Trang – Bình Thuận, đến 52.000.000đ/chuyến cho xe đầu kéo bạt 30 tấn chặng TP.HCM đi Hạ Long – Lạng Sơn. Đội xe có 7 cỡ: 5, 8, 10, 15, 20 tấn, container kín 30 tấn, và đầu kéo bạt 30 tấn.
| Loại xe | TP.HCM đi Bắc (đ/chuyến) | Hà Nội đi Nam (đ/chuyến) |
|---|---|---|
| Xe 5 tấn | 11.000.000 – 24.000.000 | 15.000.000 – 24.000.000 |
| Xe 10 tấn | 15.000.000 – 30.000.000 | 17.000.000 – 26.000.000 |
| Xe 20 tấn | 18.000.000 – 38.000.000 | 21.000.000 – 30.000.000 |
| Container kín 30 tấn | 20.000.000 – 48.000.000 | 25.000.000 – 37.000.000 |
Giá thấp nhất ứng với khu vực I gần điểm xuất bến, cao nhất ứng với khu vực III xa nhất. Nguyên xe phù hợp khi hàng đủ tải hoặc cần đi thẳng không ghép: đơn trên 3 tấn hoặc trên 15 khối đã được giao nhận tận nơi không tính phí trung chuyển, nên với lô lớn bạn chỉ cần so trực tiếp tổng cước ghép với giá nguyên chuyến để chọn phương án rẻ hơn.
Khác với hàng ghép, nguyên xe không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng — mức phụ phí (nếu có) thương lượng theo từng chuyến tùy giá dầu thời điểm chạy. Giá từng chặng cho cả 7 loại xe có tại trang bảng giá thuê xe nguyên chuyến.
Bảng giá TP.HCM đi miền Tây
Tuyến miền Tây tính giá theo cách riêng: giá mở đầu cho phần đầu tiên của đơn, cộng đơn giá lũy tiến cho phần vượt — và đã gồm phí giao tận nơi (các bảng khác chưa gồm). Giá mở đầu từ 600.000đ/đơn đến 100 kg hoặc 0,5 m³ đầu tiên.
| Khu vực | Giá mở đầu (đến 100 kg / 0,5 m³) | Mỗi kg tiếp theo | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Long An, Tiền Giang | 600.000đ | 1.200đ | 1 – 2 ngày |
| Kiên Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bến Tre | 700.000đ | 1.300đ | 1 – 2 ngày |
| Cà Mau | 800.000đ | 1.500đ | 2 – 3 ngày |
| Phú Quốc | 1.200.000đ | 2.000đ | 2 – 3 ngày |
Hàng nhẹ tính tương tự theo khối: 350.000 – 700.000đ cho mỗi m³ tiếp theo, đến 7 m³. Đơn trên 2.000 kg hoặc trên 7 m³ được báo đơn giá riêng theo lô. Khách gửi từ Hà Nội đi miền Tây tính cước 2 chặng cộng lại: Hà Nội đi TP.HCM theo bảng hàng ghép, cộng TP.HCM đi tỉnh miền Tây theo bảng này. Chi tiết từng mức tại trang bảng giá gửi hàng đi miền Tây.
Giá vận chuyển hoả tốc Bắc Nam
Hoả tốc đường bộ của Á Châu giao TP.HCM – Hà Nội trong 40 – 48 giờ với đơn giá 4.000 – 6.000đ/kg tùy bậc khối lượng; chặng ngắn hơn (từ Đà Nẵng trở vào hoặc trở ra) giao trong 20 – 24 giờ, từ 2.500đ/kg. Mỗi khu vực xuất kho 2 chuyến mỗi ngày, đơn tối thiểu 500 kg.
| Chiều | 500 – <1.000 kg | 1.000 – <3.000 kg | 3.000 – <5.000 kg | Giao hàng |
|---|---|---|---|---|
| Từ TP.HCM: từ Đà Nẵng trở vào | 4.500 | 3.200 | 2.500 | 20 – 24h |
| Từ TP.HCM: từ Huế trở ra Bắc | 6.000 | 5.000 | 4.000 | 40 – 48h |
| Từ Hà Nội: từ Đà Nẵng trở ra | 3.500 | 2.900 | 2.500 | 20 – 24h |
| Từ Hà Nội: từ Quảng Nam trở vào | 6.000 | 5.000 | 4.000 | 40 – 48h |
Hoả tốc nguyên xe báo giá thỏa thuận theo chuyến, và giống nguyên xe thường, hình thức này không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng. Điều kiện nhận hàng và cách vận hành của hình thức này có ở trang vận chuyển hoả tốc Bắc Nam.
Phí giao nhận tận nơi (trung chuyển)
Đơn dưới 3 tấn hoặc dưới 15 khối cần lấy hàng hoặc giao hàng tận địa chỉ sẽ cộng phí trung chuyển, từ 400.000đ/chuyến (xe 1,25 tấn, dưới 5 km). Đơn từ 3 tấn hoặc 15 khối trở lên được Á Châu hỗ trợ giao nhận tận nơi với địa chỉ xe lớn vào được; nếu địa chỉ nằm trong đường cấm tải hoặc cấm dừng đỗ, đơn lớn vẫn tính phương án trung chuyển bằng xe nhỏ.
| Khoảng cách | Xe 1,25 tấn | Xe 2,5 tấn | Xe 5 tấn | Xe 8 tấn |
|---|---|---|---|---|
| 1 – dưới 5 km | 400.000đ | 500.000đ | 1.000.000đ | 1.200.000đ |
| Trên 15 – 25 km | 700.000đ | 800.000đ | 1.800.000đ | 2.000.000đ |
| Trên 40 – 50 km | 1.000.000đ | 1.200.000đ | 2.400.000đ | 2.700.000đ |
Chặng trên 50 km tính theo km, từ 20.500đ/km với xe 1,25 tấn. Km đo từ kho Á Châu tại tỉnh đến địa chỉ của bạn — kho đặt tại trung tâm tỉnh lỵ, danh sách địa chỉ có ở trang chủ. Mỗi điểm giao nhận thêm trong cùng chuyến cộng 200.000 – 700.000đ tùy cỡ xe. Phí trung chuyển là khoản cộng thêm vào cước bảng, cũng chưa gồm VAT và bốc xếp hai đầu. Cách chọn giữa lấy tại kho hay lấy tận nơi từng đầu, kèm phép so chi phí bốn hình thức trên cùng một lô hàng, xem tại vận chuyển door to door.
Phụ phí nhiên liệu (FSC) tính như thế nào?
Phụ phí nhiên liệu (FSC) là khoản cộng theo tỷ lệ phần trăm trên cước hàng ghép, xác định bằng giá dầu DO tại thời điểm gửi hàng theo bảng bậc dưới đây. Khoản này chỉ áp cho hàng ghép; nguyên xe và hoả tốc thương lượng phụ phí theo từng chuyến. Mức đang áp dụng do nhân viên kinh doanh báo khi chốt đơn, theo giá dầu công bố tại thời điểm đó.
Nguyên tắc điều chỉnh minh bạch hai chiều: đơn giá cơ sở là dầu DO 18.000đ/lít — giá dầu tăng thì phụ phí tăng theo bậc, giá dầu giảm thì Á Châu cam kết giảm tương ứng. Cách tra bậc: tại ngày ban hành thông báo (), dầu DO 0.005-II vùng II ở mức 34.080đ/lít, thuộc bậc 34.001 – 37.000đ/lít, tương ứng phụ phí 35%. Toàn bộ thang áp dụng:
| Giá dầu DO 0.05S (đ/lít) | Phụ phí nhiên liệu |
|---|---|
| 18.000 – 22.000 | 7% |
| 22.001 – 25.000 | 12% |
| 25.001 – 28.000 | 17% |
| 28.001 – 31.000 | 23% |
| 31.001 – 34.000 | 29% |
| 34.001 – 37.000 | 35% |
| 37.001 – 40.000 | 40% |
| 40.001 – 43.000 | 46% |
| 43.001 – 46.000 | 52% |
| 46.001 – 50.000 | 58% |
| Vượt 50.000 | Thỏa thuận điều chỉnh |
Riêng cước trung chuyển giao tận nơi chịu phụ phí nhiên liệu bằng mức đang áp dụng trừ 20 điểm phần trăm — ví dụ mức chính là 35% thì phần trung chuyển chỉ chịu 15%. Kết quả trên công cụ tính cước của Á Châu hiển thị tổng tiền chưa gồm phụ phí này; nhân viên kinh doanh báo mức áp dụng khi chốt đơn, nên số bạn tự tính và số báo giá cuối sẽ chênh đúng phần phụ phí, không có khoản ẩn nào khác. Căn cứ: thông báo 04 TB/TGĐ-ACHAU/2026, Tổng Giám đốc Trần Văn Thành ký — tải bản gốc thông báo (PDF).
Yếu tố khiến giá cước thay đổi
Năm yếu tố quyết định cước cuối cùng của một lô hàng:
- Khu vực trả hàng — 3 khu vực I, II, III theo cự ly từ điểm xuất bến; chênh lệch giữa khu vực gần nhất và xa nhất khoảng 1,8 – 2 lần. Cự ly đường bộ thật của từng tỉnh tra ở bảng cự ly giữa các tỉnh.
- Thang khối lượng — 6 bậc; gửi số lượng lớn giảm đơn giá 35 – 40% so với đơn nhỏ.
- Địa chỉ xa trung tâm — khu vực ngoại thành, huyện, xã xa tỉnh lỵ cộng thêm 12 – 24 giờ và phụ phí theo thỏa thuận.
- Hàng đặc biệt — hàng dễ vỡ, chất lỏng, hàng quá khổ, và kiện đơn trên 150 kg cần báo giá riêng qua hotline.
- Giá nhiên liệu — điều chỉnh qua bảng phụ phí nhiên liệu ở mục trên, hai chiều tăng giảm.
Mọi đơn giá trong trang chưa gồm VAT, phí bốc xếp, và phí đường cấm nếu có. Đơn giao kèm lấy tiền hàng đăng ký thu hộ COD — phí 1 – 3% số tiền cần thu, tối thiểu 50.000đ/đơn, tính riêng ngoài cước. Trang này là bảng giá — còn lịch xe, quy trình gửi hàng, và mạng lưới kho của từng tuyến được mô tả ở trang vận tải Bắc Nam.
Làm thế nào để nhận báo giá chính xác?
Để có số cuối cùng cho lô hàng, bạn dùng một trong ba cách theo thứ tự nhanh dần: tự ước tính cước vận chuyển online với dữ liệu cùng nguồn bảng giá này; gọi 1900 1733 (phím 1 — đường bộ) trong giờ làm việc Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00; hoặc gửi thông tin lô hàng để nhân viên kinh doanh báo giá kèm mức phụ phí nhiên liệu áp dụng.
Chuẩn bị sẵn 4 thông tin để được báo giá một lần là xong: số kg cân thực, số khối (dài × rộng × cao), địa chỉ lấy và giao hàng, loại hàng. Đơn có hàng dễ vỡ hoặc kiện trên 150 kg nên báo trước để xếp phương tiện phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về giá cước
Giá trong bảng đã gồm VAT chưa?
Chưa. Toàn bộ đơn giá chưa gồm thuế GTGT, phí bốc xếp, phí đường cấm nếu có, và phụ phí nhiên liệu (FSC). Các khoản này được liệt kê rõ trong báo giá cuối trước khi bạn chốt đơn.
Tỉnh của tôi không có trong bảng thì áp giá nào?
Áp theo quy ước cự ly: chiều từ TP.HCM, các tỉnh đến Quảng Nam áp bảng TP.HCM, từ Đà Nẵng trở ra áp bảng Đà Nẵng; chiều từ Hà Nội, các tỉnh đến Huế áp bảng Hà Nội, từ Đà Nẵng trở vào áp bảng Đà Nẵng.
Hàng của tôi đang ở tỉnh khác — không phải TP.HCM, Hà Nội hay Đà Nẵng — Á Châu có về tận nơi lấy không?
Có. Ba thành phố trên là 3 điểm xuất bến tuyến trục của Á Châu, nên đơn dạng này tính cước 2 chặng. Ví dụ hàng ở Hải Phòng cần chở vào TP.HCM: xe trung chuyển về Hải Phòng lấy hàng đưa lên kho Hà Nội (tính phí trung chuyển theo km), sau đó hàng đi chuyến trục Hà Nội – TP.HCM theo bảng hàng ghép. Với đơn thuê nguyên xe, cước bằng giá chặng trục cộng thêm khoảng 2.000.000đ cho đoạn xe chạy đi lấy hàng — mức chính xác chốt theo từng đơn.
Gửi dưới 100 kg được không?
Được. Á Châu vẫn nhận đơn dưới mức tối thiểu — cước tính bằng đúng mức 100 kg hoặc 0,5 m³. Kiện nhỏ lẻ dưới vài chục kg nên cân nhắc thêm dịch vụ chuyển phát cho tiết kiệm.
Bảng giá 2026 này áp dụng đến khi nào?
Đến khi có thông báo mới thay thế. Phần biến động theo giá dầu đã tách riêng thành phụ phí nhiên liệu điều chỉnh theo bậc, nên đơn giá gốc trong bảng giữ ổn định trong năm — đây cũng là lý do bảng giá cước vận chuyển 2026 của Á Châu ghi rõ ngày hiệu lực thay vì để năm chung chung.
