Chính sách vận chuyển và giao nhận
Phạm vi tuyến, loại hình dịch vụ, thời gian giao nhận và trách nhiệm các bên khi gửi hàng qua Á Châu.
Chính sách này áp dụng cho hàng gửi đường bộ trong nước qua Công ty Cổ phần Vận Chuyển Á Châu, theo ba hình thức: hàng ghép, thuê nguyên xe và hoả tốc. Mọi mốc thời gian dưới đây tính từ lúc gửi hàng: hàng ghép 1 – 5 ngày tuỳ khu vực trả hàng (TP.HCM – Hà Nội 3 – 4 ngày), nguyên xe khoảng 1 ngày trong miền Trung và 2 ngày cho chặng Bắc – Nam, hoả tốc 20 – 24 giờ hoặc 40 – 48 giờ tuỳ chặng, tối thiểu 500 kg mỗi đơn.
Khi nhận hàng, người nhận đọc mã vận đơn (bill) và số điện thoại khớp với thông tin trên bill, không cần xuất trình căn cước. Hành trình tra bằng mã vận đơn; hệ thống gửi thông báo qua email, khi giao xong có kèm ảnh chứng từ giao hàng. Các mục bên dưới đi lần lượt từ phạm vi phục vụ, hình thức và thời gian, cách giao nhận, quy trình, tới trách nhiệm hai bên khi có sự cố.
Phạm vi áp dụng: tuyến, kho và trạm trung chuyển
Á Châu vận chuyển hàng lô, hàng nặng đường dài trên trục Bắc – Nam và nhận hàng ở bất kỳ tỉnh nào, miễn chặng đi là đường dài. Ba kho chính ở TP.HCM, Đà Nẵng và Hà Nội là nơi hàng lên xe trục và nơi khách tự mang hàng tới gửi. Khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp, nhà máy và cửa hàng gửi hàng theo lô.
- Trục chính: TP.HCM ↔ Hà Nội và các tỉnh miền Trung, Bắc Trung Bộ, đồng bằng và trung du Bắc Bộ nằm trong bảng giá.
- Miền Tây: hàng ghép xuất phát từ kho TP.HCM, gồm cả tuyến ra Phú Quốc (đi đường bộ tới cảng rồi xuống tàu, chặng biển chạy khi gom đủ hàng).
- Tỉnh không có kho Á Châu: xe trung chuyển tới lấy hàng hoặc giao hàng, hàng lên và xuống xe trục ở kho gần nhất; phần trung chuyển tính riêng theo cự ly.
- Trạm trung chuyển: ngoài 3 kho, Á Châu có 15 trạm trung chuyển dọc trục, tổng cộng 18 chi nhánh. Khách mang hàng ra trạm gửi hoặc nhận hàng tại trạm được, nhưng phải xác nhận với nhân viên kinh doanh trước vì trạm không trực cả ngày như kho. Địa chỉ từng điểm có ở trang hệ thống chi nhánh.
Chính sách này không áp cho vận tải đường biển nội địa và hàng đi Trung Quốc, Lào, Campuchia; hai mảng đó có điều kiện riêng ở trang dịch vụ tương ứng.
Ba hình thức vận chuyển và thời gian giao hàng
Hàng ghép đi chung xe với hàng của khách khác, khách chỉ trả cho phần hàng của mình; nguyên xe là xe riêng đi thẳng; hoả tốc lên chuyến chạy thẳng gần nhất cho lô gấp. Bảng dưới so ba hình thức theo cách tính cước và thời gian.
| Hình thức | Phù hợp với | Cách tính cước | Thời gian, tính từ lúc gửi hàng |
|---|---|---|---|
| Hàng ghép | Lô chưa đủ một xe, không quá gấp | Tính song song tiền theo kg cân thực và tiền theo m³, lấy vế ra tiền cao hơn; tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³ mỗi đơn | 1 – 5 ngày theo khu vực trả hàng; TP.HCM – Hà Nội 3 – 4 ngày |
| Nguyên xe | Lô đủ một xe, hàng cần đi thẳng không sang tải | Trọn gói theo chuyến và loại xe, từ xe 5 tấn tới container, đầu kéo 30 tấn | Khoảng 1 ngày trong miền Trung; 2 ngày cho chặng Bắc – Nam |
| Hoả tốc | Hàng gấp, từ 500 kg trở lên | Theo kg, tối thiểu 500 kg mỗi đơn; hàng nhẹ quy đổi 1 m³ = 300 kg | 20 – 24 giờ hoặc 40 – 48 giờ tuỳ chặng |
Lô nhỏ hơn mức tối thiểu vẫn được nhận, cước tính bằng đúng mức tối thiểu. Cước chưa gồm VAT, phụ phí nhiên liệu theo kỳ và phí bốc xếp tại địa chỉ của khách. Đơn giá từng tuyến có ở bảng giá cước vận chuyển; muốn ra số cho một lô cụ thể thì dùng công cụ tính cước.
Thời gian hàng ghép theo khu vực trả hàng
Thời gian hàng ghép đi theo cột khu vực của bảng giá, không theo số km. Tỉnh càng xa kho xuất phát thì cột càng lớn và số ngày càng dài.
| Chiều gửi | Khu vực trả hàng | Thời gian |
|---|---|---|
| Từ TP.HCM | Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận | 1 – 2 ngày |
| Từ TP.HCM | Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, Quảng Bình | 2 – 3 ngày |
| Từ TP.HCM | Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ trong bảng giá | 3 – 4 ngày |
| Từ TP.HCM | Hạ Long, Lạng Sơn, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn | 4 – 5 ngày |
| Từ TP.HCM | Miền Tây: Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bến Tre | 1 – 2 ngày |
| Từ TP.HCM | Cà Mau, Phú Quốc | 2 – 3 ngày |
| Từ Hà Nội | Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình | 1 – 2 ngày |
| Từ Hà Nội | Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên | 2 – 3 ngày |
| Từ Hà Nội | Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận, TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh | 3 – 4 ngày |
| Từ Đà Nẵng | Hà Nội | 1 – 2 ngày |
| Từ Đà Nẵng | TP.HCM | 1 – 3 ngày |
Hàng ghép đi Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng đi theo luồng nối chuyến: khoảng 1 – 2 ngày nếu gửi từ TP.HCM và 4 – 5 ngày nếu gửi từ Hà Nội, cũng tính từ lúc gửi hàng. Cước đi Tây Nguyên báo theo từng đơn.
Thời gian nguyên xe
Xe thuê nguyên chuyến chạy thẳng từ điểm lấy tới điểm trả nhờ cao tốc Bắc – Nam đã nối gần liền mạch. Từ TP.HCM ra tới Quảng Bình và từ Hà Nội vào tới Phú Yên mất khoảng 1 ngày. Chặng dài hơn, như TP.HCM ra Hà Tĩnh trở ra Bắc hay Hà Nội vào Nha Trang trở vào, mất khoảng 2 ngày. Khách cần nhanh hơn thì báo trước khi đặt xe để Á Châu bố trí.
Thời gian hoả tốc
- 20 – 24 giờ: từ TP.HCM đi các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào; từ Hà Nội đi các tỉnh từ Đà Nẵng trở ra.
- 40 – 48 giờ: từ TP.HCM đi các tỉnh từ Huế trở ra Bắc, gồm Hà Nội; từ Hà Nội đi các tỉnh từ Quảng Nam trở vào, gồm TP.HCM.
Hoả tốc không có giờ chốt nhận hàng cho từng chuyến. Hàng mang tới kho theo giờ mở cửa kho; xe đi lấy tận nơi được bố trí giờ nào cũng được, kể cả ban đêm. Chuyến đã đầy thì Á Châu dỡ bớt hàng khác xuống để ưu tiên hàng hoả tốc. Lô từ 5.000 kg trở lên báo giá hoả tốc nguyên xe theo thoả thuận. Điều kiện chi tiết ở trang vận chuyển hoả tốc.
Khi nào thời gian dài hơn mốc trên
- Địa chỉ ở ngoại thành, huyện, xã, thị trấn xa trung tâm tỉnh: thời gian thường cộng thêm 12 – 24 giờ, kèm phụ phí theo thoả thuận.
- Kho nhận hàng 08:00 – 22:00 từ thứ Hai tới thứ Bảy, nghỉ Chủ nhật và các ngày lễ, Tết. Việc gửi và nhận hàng tại kho trong những ngày này dời sang ngày kho mở cửa lại; xe đang chở hàng vẫn chạy xuyên lễ, Tết.
- Hàng ra Phú Quốc: chặng biển chạy khi gom đủ hàng, không có chuyến cố định hằng ngày, nên cần báo sớm hơn hàng đất liền.
Xe xếp đầy là lăn bánh, chạy hằng ngày, không có giờ xuất bến cố định. Mỗi xe đường dài có 2 tài xế thay nhau chạy để giữ đúng mốc đã báo.
Bốn phương thức giao nhận và phí lấy, giao tận nơi
Giá gốc của bảng cước là giá Kho – Kho: người gửi mang hàng tới kho Á Châu, người nhận tới kho đích nhận hàng. Lấy hoặc giao tận địa chỉ thì cộng phí trung chuyển cho đầu đó, trừ khi đơn đạt mốc miễn phí.
| Phương thức | Đầu gửi | Đầu nhận | Phí ngoài cước trục |
|---|---|---|---|
| Kho – Kho | Mang hàng tới kho Á Châu | Nhận tại kho đích | Không có phí trung chuyển |
| Kho – Tận nơi | Mang hàng tới kho Á Châu | Á Châu giao tới địa chỉ | Phí giao tận nơi |
| Tận nơi – Kho | Á Châu tới lấy hàng | Nhận tại kho đích | Phí lấy tận nơi |
| Tận nơi – Tận nơi | Á Châu tới lấy hàng | Á Châu giao tới địa chỉ | Phí cho cả hai đầu |
Đơn từ 3.000 kg hoặc từ 15 m³ trở lên được giao nhận tận nơi miễn phí trong bán kính 10 – 15 km tính từ kho Á Châu, với địa chỉ xe lớn vào giao nhận hợp pháp (không cấm tải, không cấm dừng đỗ). Xa hơn bán kính này, phí thoả thuận với nhân viên kinh doanh. Đơn chưa đạt cả hai mốc cộng phí trung chuyển theo bảng cự ly.
Riêng hàng ghép từ TP.HCM đi miền Tây, cước bảng đã gồm phí giao tận nơi; phí lấy hàng tận nơi ở đầu TP.HCM (nếu có) tính riêng. Bốc xếp tại ba kho, lưu kho chờ chuyển và các khoản hỗ trợ khác được liệt kê ở chính sách hỗ trợ khách gửi hàng.
Quy trình gửi hàng từ lúc báo giá tới lúc giao xong
Một lô hàng đi qua sáu bước, mốc thời gian vận chuyển bắt đầu ở bước 2, khi Á Châu nhận hàng và lập vận đơn.
- Báo giá và đặt chuyến. Gọi tổng đài 1900 1733, bấm phím 1 (đường bộ), hoặc nhắn Zalo nhân viên kinh doanh. Cung cấp nơi gửi, nơi nhận, khối lượng, số khối, loại hàng và phương thức giao nhận; nhân viên kinh doanh báo giá trong 30 phút, gồm hình thức phù hợp và chi phí hai đầu.
- Giao hàng cho Á Châu và lập vận đơn. Người gửi mang hàng tới kho trong giờ mở cửa hoặc chờ xe tới lấy. Kho cân, đo khối, đếm kiện rồi lập vận đơn mã AC kèm 7 chữ số. Người gửi khai tên hàng, số kiện, giá trị hàng nếu muốn khai giá, số tiền thu hộ nếu có, và ký cam kết về nội dung kê khai.
- Xếp xe và vận chuyển. Hàng được xếp theo tuyến, kiện dễ vỡ được chèn cố định và dán nhãn. Xe đầy là lăn bánh. Đơn huỷ khi xe chưa xuất bến không mất phí.
- Theo dõi hành trình. Hệ thống gửi thông báo hành trình qua email; khi giao xong, email kèm ảnh chứng từ giao hàng. Người gửi cũng tự xem bằng mã vận đơn ở trang tra cứu vận đơn: lịch sử các mốc, tên người nhận và ảnh bằng chứng giao hàng. Mã tra trực tuyến được trong 30 ngày kể từ ngày gửi; lô cũ hơn hoặc cần khiếu nại thì gọi 1900 1733, phím 3 (chăm sóc khách hàng).
- Giao hàng. Trước khi đi giao, tài xế hoặc kho gọi người nhận để hẹn. Người nhận đọc mã vận đơn và số điện thoại, kiểm tra hàng rồi ký nhận.
- Hoàn tất và đối soát thu hộ. Đơn có thu hộ thì kế toán chuyển khoản lại cho người gửi sau khi giao xong.
Á Châu không nhận đóng gói, đóng thùng hộ. Người gửi tự đóng gói theo hướng dẫn của nhân viên; khâu của Á Châu là xếp, chèn, chằng hàng trên xe và dán nhãn cảnh báo.
Người nhận nhận hàng bằng mã vận đơn và số điện thoại
Người nhận đọc mã vận đơn và số điện thoại; hai thông tin này phải khớp với vận đơn thì Á Châu giao hàng. Không cần xuất trình căn cước công dân.
- Nhận thay: người khác tới lấy hàng thay thì đăng ký trước với nhân viên kinh doanh để kho đối chiếu. Cách tới kho nhận hàng có ở phần hướng dẫn nhận hàng tại kho.
- Kiểm hàng trước khi ký: kiểm thùng còn nguyên, đai còn nguyên và đủ số kiện ghi trên vận đơn. Hàng bên trong thuộc phần đóng gói của người gửi.
- Thấy móp, rách, ướt hoặc thiếu kiện: báo ngay cho người giao hoặc kho và ghi nhận tình trạng trước khi ký. Điều khoản vận đơn không giải quyết trường hợp đã ký nhận mà không có ý kiến gì tại thời điểm nhận.
Hàng nhận có điều kiện và hàng không nhận vận chuyển
Á Châu từ chối hàng cấm gửi, cấm lưu thông theo quy định của Nhà nước và hàng có thể gây nguy hại cho người khai thác hay phương tiện; từng loại cụ thể được liệt kê trong bài danh mục hàng cấm vận chuyển. Một số nhóm hàng được nhận nhưng kèm điều kiện riêng:
- Hàng dễ vỡ, chất lỏng, kiện trên 150 kg: báo trước khi gửi để có đơn giá theo đơn. Kiện yêu cầu không chồng đè được tính theo chỗ chiếm trên xe: dài × rộng × 2,6 m, vì phần không gian phía trên kiện không xếp được hàng khác.
- Hàng cần giữ lạnh: chỉ nhận nguyên chuyến container lạnh 40 feet, chặng từ Đà Nẵng trở ra, đặt trước 1 – 2 ngày; không nhận ghép lẻ. Nhiệt độ cài theo yêu cầu từng lô, cước báo theo chuyến. Xem trang container lạnh.
- Hàng siêu trường, siêu trọng: hàng không tháo rời mà xếp lên xe vượt dài 20 m, rộng 2,5 m hoặc cao 4,2 m (4,35 m với xe chở container), hay làm tổng khối lượng xe và hàng vượt 48 tấn (Thông tư 12/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD). Loại này cần giấy phép lưu hành và báo giá sau khảo sát, xem vận chuyển hàng quá khổ, quá tải.
- Hàng giá trị cao: nên khai giá trên vận đơn. Khai giá không thu phí và phải khai khi kho lập vận đơn, không khai bổ sung sau.
Người gửi chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng và phải có chứng từ hợp lệ đi kèm. Khi cơ quan chức năng kiểm tra mà lô hàng thiếu chứng từ, người gửi chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Không liên lạc được người nhận, đổi địa chỉ hoặc hoàn hàng thì xử lý thế nào?
Khi không liên lạc được người nhận sau khoảng 3 lần gọi trong 24 giờ, kho hoặc nhân viên kinh doanh Á Châu làm việc lại với người gửi. Nếu cần đổi địa chỉ hoặc hoàn hàng, nhân viên kinh doanh là đầu mối làm việc về cước và khách hàng xác nhận chi phí theo từng lô. Hàng chỉ được hoàn sau khi có xác nhận của người gửi.
Chưa liên lạc được người nhận
Á Châu gọi người nhận khoảng 3 lần trong 24 giờ; nếu vẫn không liên lạc được, kho hoặc nhân viên kinh doanh liên hệ người gửi để thống nhất phương án tiếp theo. Người gửi nên kiểm tra lại số điện thoại, địa chỉ và thời gian người nhận có thể nhận hàng.
- Người nhận có thể nhận hàng: thông báo lại đầu mối nhận hàng và thời gian phù hợp để hẹn giao.
- Cần đổi địa chỉ: cung cấp địa chỉ mới và làm việc với nhân viên kinh doanh về phương án, chi phí của lô hàng.
- Cần hoàn hàng: người gửi xác nhận yêu cầu hoàn và khách hàng xác nhận chi phí với nhân viên kinh doanh trước khi thực hiện.
Trong thời gian chưa giao được, hàng được lưu kho miễn phí 3–7 ngày tại ba kho chính của Á Châu ở TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng, tính từ lúc không giao hàng được. Nếu cần lưu lâu hơn, khách liên hệ để thỏa thuận thời gian hỗ trợ và phí lưu kho; mức miễn phí này không áp dụng mặc định cho các trạm trung chuyển khác.
Cần đổi địa chỉ hoặc giao lại
Nhân viên kinh doanh Á Châu làm việc về cước khi khách đổi địa chỉ nhận hàng; khách hàng xác nhận chi phí theo từng lô. Khi báo thay đổi, nên gửi mã vận đơn, địa chỉ mới, số điện thoại người nhận và thời gian có thể nhận hàng để hai bên đối chiếu đúng lô.
Địa chỉ mới chênh lệch quãng đường ít có thể được hỗ trợ. Trường hợp phải quay lại giao lần hai có tính phí; khách nên trao đổi với nhân viên kinh doanh để biết chi phí cụ thể. Điều kiện hỗ trợ được trình bày tại chính sách hỗ trợ giao nhận.
Cần hoàn hàng về cho người gửi
Á Châu cần người gửi xác nhận trước khi hoàn hàng. Nhân viên kinh doanh làm việc về cước hoàn và khách hàng xác nhận chi phí theo từng lô hàng.
Người gửi nên cung cấp mã vận đơn, địa chỉ nhận lại hàng và số điện thoại liên hệ khi yêu cầu hoàn. Việc không liên lạc được người nhận sau các lần gọi là bước chuyển sang làm việc với người gửi, không phải sự đồng ý hoàn hàng thay cho người gửi.
Nội dung xử lý giao hàng không thành công, đổi địa chỉ và hoàn hàng được đối chiếu với nghiệp vụ Á Châu ngày .
Thu hộ tiền hàng (COD) khi giao
Á Châu thu hộ tiền hàng với phí 1 – 3% số tiền cần thu, tối thiểu 50.000đ mỗi đơn, áp cho mọi hình thức và loại hàng. Số tiền thu hộ ghi ở ô ghi chú trên vận đơn. Người nhận trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; giao xong, kế toán chuyển khoản lại cho người gửi trong 1 – 2 ngày làm việc, không trừ phí chuyển khoản.
Người nhận từ chối nhận hoặc không trả tiền thì hàng hoàn về, người gửi chịu cước chiều hoàn. Gửi lẻ một vài đơn không cần ký hợp đồng; thu hộ thường xuyên thì ký hợp đồng. Chi tiết ở trang dịch vụ thu hộ COD.
Trách nhiệm của người gửi, của Á Châu và căn cứ bồi thường
Hai bên thực hiện theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định số 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011 ngày 10/10/2011 của Tổng Giám đốc Á Châu.
| Người gửi | Á Châu |
|---|---|
| Khai đúng tên hàng, số kiện, người nhận và địa chỉ; chịu trách nhiệm về nội dung kê khai | Cung cấp đủ thông tin dịch vụ, hướng dẫn đóng gói bằng văn bản |
| Khai báo hàng có tính chất đặc biệt: dễ vỡ, dễ hư hỏng, chất lỏng | Xếp, chèn cố định hàng trên xe, dán nhãn cảnh báo cho kiện dễ vỡ |
| Đóng gói đúng quy định và có chứng từ hợp lệ đi kèm | Được yêu cầu mở kiểm tra khi nghi hàng không bảo đảm an toàn vận chuyển |
| Cung cấp số điện thoại di động để giao ngoài giờ; thanh toán đủ cước | Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và bồi thường theo thoả thuận trên vận đơn |
Lô hàng khai giá trên vận đơn kèm hoá đơn, chứng từ đầy đủ được bồi thường theo giá trị đã khai. Mua bảo hiểm hàng hoá là quyền riêng: Á Châu mua hộ khi khách yêu cầu mà không thu phí dịch vụ, và bên bảo hiểm xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
Á Châu không bồi thường khi kiện còn nguyên bên ngoài nhưng hư bên trong do đặc tính hàng hoặc do đóng gói không bảo đảm, khi thiệt hại là gián tiếp, khi không giao được do lỗi người gửi hoặc do bất khả kháng như bão lụt. Thời hạn khiếu nại và hồ sơ cần chuẩn bị có ở trang chính sách bồi thường.
Nội dung chính sách đối chiếu với bảng giá cước 2026, điều khoản vận đơn và các quyết định của Á Châu tới ngày .
