🕒 Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00 ✉ info@vanchuyenachau.com.vn
Tra vận đơn Nhận báo giáBáo giá

Nguyên chuyến 2026 Cập nhật

Bảng giá thuê xe tải chở hàng Bắc Nam nguyên chuyến

Vận Chuyển Á Châu cho thuê nguyên chuyến 7 cỡ xe từ 5 tấn đến đầu kéo 30 tấn chạy Bắc Nam: từ 11.000.000đ/chuyến (xe 5 tấn, TP.HCM đi Nha Trang – Bình Thuận) đến 52.000.000đ (đầu kéo bạt, TP.HCM đi Hạ Long – Lạng Sơn), giao 1 – 2 ngày (miền Trung 1 ngày, chặng Bắc – Nam 2 ngày), đơn trên 3 tấn được giao nhận tận nơi. Giá hiệu lực từ , chưa gồm VAT.

Giá thuê nguyên xe hiện nay bao nhiêu?

Giá thuê nguyên chuyến tính theo cỡ xe và khu vực trả hàng, thấp nhất 11 triệu đồng (xe 5 tấn đi khu vực I gần điểm xuất bến), cao nhất 52 triệu đồng (đầu kéo bạt 30 tấn đi khu vực III xa nhất). Đây là giá trọn chuyến từ điểm xuất bến tới điểm trả — không phải giá tính theo km:

Lòng thùng xe tải trống nhìn từ cửa sau, thấy rõ chiều sâu thùng
Lòng thùng xe nhìn từ cửa sau. Thuê nguyên chuyến là trọn lòng thùng, không chia với chủ hàng khác.
Dải giá thuê nguyên xe theo loại xe 2026
Loại xeTP.HCM đi Bắc (đ/chuyến)Hà Nội đi Nam (đ/chuyến)
Xe 5 tấn11.000.000 – 24.000.00015.000.000 – 24.000.000
Xe 10 tấn15.000.000 – 30.000.00017.000.000 – 26.000.000
Xe 20 tấn18.000.000 – 38.000.00021.000.000 – 30.000.000
Container kín 30 tấn20.000.000 – 48.000.00025.000.000 – 37.000.000

Bảng đầy đủ 7 cỡ xe theo từng khu vực nằm ngay bên dưới. Hàng nguyên chuyến không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng — mức phụ phí (nếu có) thương lượng theo từng chuyến tùy giá dầu thời điểm chạy.

Bảng giá bao xe từ TP.HCM đi miền Trung, miền Bắc

Chiều TP.HCM chia 9 nhóm tỉnh. Lưu ý cách nhóm KHÁC bảng hàng ghép: Huế – Quảng Trị – Quảng Bình thuộc khu vực II, còn Hà Nội chung nhóm giá với Nghệ An – Thanh Hóa – Hà Tĩnh. Tìm tỉnh trả hàng ở cột đầu bảng:

Giá nguyên chuyến từ TP.HCM (đ/chuyến) 2026
Tỉnh trả hàngXe 5 tấnXe 8 tấnXe 10 tấnXe 15 tấnXe 20 tấnCont kín 30 tấnĐầu kéo bạt 30 tấnThời gian
Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận11.000.00013.000.00015.000.00017.000.00018.000.00020.000.00024.000.0001 ngày
Phú Yên, Bình Định14.000.00016.000.00018.000.00020.000.00022.000.00024.000.00027.000.0001 ngày
Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng16.000.00019.000.00021.000.00022.000.00025.000.00027.000.00030.000.0001 ngày
Huế, Quảng Trị, Quảng Bình18.000.00021.000.00024.000.00026.000.00028.000.00032.000.00036.000.0001 ngày
Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Hà Nội19.000.00022.000.00026.000.00030.000.00034.000.00042.000.00046.000.0002 ngày
Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hưng Yên, Bắc Ninh20.000.00023.000.00026.000.00030.000.00034.000.00042.000.00046.000.0002 ngày
Vĩnh Phúc, Hải Dương, Bắc Giang, Hòa Bình22.000.00025.000.00028.000.00031.000.00036.000.00044.000.00047.000.0002 ngày
Phú Thọ, Thái Nguyên, Thái Bình, Hải Phòng22.000.00025.000.00028.000.00031.000.00036.000.00045.000.00048.000.0002 ngày
Hạ Long, Yên Bái, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Cạn24.000.00028.000.00030.000.00033.000.00038.000.00048.000.00052.000.0002 ngày

Dịch vụ đặc biệt như hoả tốc nguyên chuyến hoặc phát trong ngày có phí theo thỏa thuận hai bên. Về điểm lấy hàng, kho bãi và cách gom hàng nội thành ở đầu bến này, xem trang thuê xe tải chở hàng tại TP.HCM.

Bảng giá bao xe từ Hà Nội đi miền Trung, miền Nam

Chiều Hà Nội đi vào dùng cùng cách nhóm tỉnh với bảng hàng ghép, giá từ 15 triệu đồng cho xe 5 tấn đi khu vực I. Khu vực Tây Nguyên không niêm yết trong bảng — nguyên chuyến báo giá theo từng đơn:

Giá nguyên chuyến từ Hà Nội (đ/chuyến) 2026
Tỉnh trả hàngXe 5 tấnXe 8 tấnXe 10 tấnXe 15 tấnXe 20 tấnCont kín 30 tấnĐầu kéo bạt 30 tấnThời gian
Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa15.000.00016.000.00017.000.00018.000.00021.000.00025.000.00027.000.0001 ngày
Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng17.000.00018.000.00019.000.00020.000.00023.000.00027.000.00029.000.0001 ngày
Phú Yên, Bình Định, Quảng Nam, Quảng Ngãi18.000.00019.000.00020.000.00021.000.00024.000.00031.000.00033.000.0001 ngày
Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận19.000.00020.000.00021.000.00022.000.00025.000.00032.000.00034.000.0002 ngày
Hồ Chí Minh20.000.00021.000.00022.000.00023.000.00026.000.00033.000.00035.000.0002 ngày
Đồng Nai, Bình Dương20.000.00021.000.00022.000.00023.000.00026.000.00033.000.00035.000.0002 ngày
Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Bến Tre22.000.00023.000.00024.000.00025.000.00028.000.00035.000.00037.000.0002 ngày
Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Trà Vinh24.000.00025.000.00026.000.00027.000.00030.000.00037.000.00039.000.0002 ngày

Bảng giá bao xe từ Đà Nẵng

Đầu Đà Nẵng báo giá theo điểm trả hàng cụ thể cho 4 cỡ xe, đi Nam từ 11.700.000đ (Đồng Nai, xe 8 tấn) và đi Bắc từ 9.100.000đ (Nghệ An, xe 8 tấn):

Từ Đà Nẵng đi miền Nam (đ/chuyến) 2026
Điểm trả hàngXe 8TXe 10TXe 15TCont kín
Đồng Nai11.700.00014.300.00015.600.00021.600.000
Vũng Tàu12.350.00015.600.00016.800.00022.800.000
Bình Dương12.350.00015.600.00016.800.00022.800.000
Hồ Chí Minh12.350.00015.600.00016.800.00022.800.000
Long An13.000.00016.900.00018.000.00024.000.000
Bình Phước15.600.00019.500.00019.200.00026.400.000
Tây Ninh16.900.00020.800.00020.400.00027.600.000
Tiền Giang19.500.00022.100.00021.600.00027.600.000
Từ Đà Nẵng đi miền Bắc (đ/chuyến) 2026
Điểm trả hàngXe 8TXe 10TXe 15TCont kín
Nghệ An9.100.00013.000.00014.400.00019.200.000
Thanh Hóa9.750.00013.650.00015.000.00019.200.000
Ninh Bình10.400.00014.300.00015.600.00021.600.000
Nam Định10.400.00014.300.00015.600.00021.600.000
Thái Bình10.400.00014.300.00015.600.00021.600.000
Hà Nội10.400.00014.300.00015.600.00021.600.000
Hưng Yên10.400.00014.300.00015.600.00021.600.000
Bắc Ninh10.400.00014.300.00015.600.00021.600.000
Bắc Giang11.050.00014.950.00016.200.00024.000.000
Thái Nguyên11.050.00014.950.00016.200.00024.000.000
Lạng Sơn13.650.00017.550.00018.600.00026.400.000
Vĩnh Phúc11.050.00014.950.00016.200.00024.000.000
Yên Bái13.000.00016.900.00018.600.00026.400.000
Phú Thọ13.000.00016.900.00018.000.00024.000.000

Xe 7 – 8 tấn đầu Đà Nẵng có thùng rất lớn 9,6 × 2,35 × 2,6 m, chở được 50 – 55 khối — hàng nhẹ cồng kềnh thuê cỡ này lợi hơn hẳn suy tính theo tải trọng danh nghĩa. Khu vực huyện, xã xa trung tâm cộng 6 – 12 giờ và phụ phí theo thỏa thuận.

Đã dò được giá tuyến của mình trong 3 bảng trên? Ra tổng chi phí chuyến kèm phần lấy hàng tận nơi bằng cách tính cước tuyến này ở chế độ nguyên xe.

Chọn loại xe nào? Thông số thùng và sức chở

Chọn xe theo cả số kg lẫn số khối: hàng nhẹ thường đầy thùng trước khi đủ tải, nên ước sức chứa bằng quy đổi 1 m³ = 300 kg rồi so với kích thước thùng dưới đây. Nhóm xe 1,25 – 2,5 tấn và 6M phục vụ trung chuyển giao nhận tận nơi, không chạy tuyến trục:

Thông số các loại xe của Á Châu 2026
Loại xeTải trọngThùng D × R × C (m)Dùng cho
Xe 1,25 tấn1,25 tấn3,3 × 1,6 × 1,6Trung chuyển nội thành, hàng lẻ nhỏ
Xe 2,5 tấn1,8 tấn4,3 × 1,8 × 1,8Trung chuyển, đường hẹp
Xe 6M1,9 tấn6 × 2 × 2Trung chuyển hàng dài, cồng kềnh
Xe 5 tấn5 tấn6 × 2,2 × 2,2Tuyến trục + trung chuyển
Xe 8 tấn8 tấn9 × 2,35 × 2,6Tuyến trục, hàng khối lớn
Xe 10 tấn10 tấn9 × 2,35 × 2,6Tuyến trục
Xe 15 tấn15 tấn9,5 × 2,35 × 2,6Tuyến trục, lô nặng
Xe 20 tấn · Cont kín · Đầu kéo bạt 30 tấn20 – 30 tấnBáo khi xếp chuyếnLô nguyên chuyến khối lượng lớn

Đội xe 157 phương tiện xuất bến TP.HCM và Hà Nội mỗi ngày — chốt chuyến hôm trước, xe lấy hàng hôm sau với các tuyến trục chính. Đang cân nhắc cỡ thùng lớn cho lô hàng nặng? Trang thuê xe tải 15 tấn giải thích hai giới hạn tấn – khối kèm giá cả ba chiều; lô 7 – 10 tấn nặng theo khối xem trang thuê xe tải 10 tấn; lô vài tấn gọn trong thùng 6 m thì xem trang thuê xe tải 5 tấn.

Giá thuê bao gồm gì, chưa gồm gì?

Giá chuyến trong các bảng trên gồm xe và tài xế chạy trọn tuyến đã chốt; các khoản còn lại tách rõ như sau, không có phí ẩn:

Khoản nào trong giá, khoản nào tính riêng 2026
Đã bao gồmTính thêm (nếu phát sinh)
Xe + tài xế trọn chuyến, nhiên liệu, cầu đường tuyến chínhThuế VAT
Giao nhận tận nơi với đơn trên 3 tấn/15 khối, địa chỉ xe vào đượcBốc xếp hai đầu
Chốt lịch xe theo chuyếnTrung chuyển xe nhỏ khi địa chỉ cấm tải, cấm dừng đỗ

Chi tiết phí trung chuyển khi địa chỉ cấm xe lớn xem mục giao nhận tận nơi trong bảng giá cước vận chuyển tổng hợp.

Khi nào bao xe hợp lý hơn gửi ghép?

Về giá thuần, gửi ghép hầu như luôn rẻ hơn: cùng lô 5 tấn TP.HCM đi Hà Nội, ghép hết 10.900.000đ trong khi bao xe 5 tấn là 19.000.000đ. Bao xe thắng ở 4 tình huống: cần đi thẳng không chờ gom chuyến; hàng nguyên lô hoặc giá trị cao không muốn xếp chung; hàng cồng kềnh chiếm trọn thùng; cần lịch lấy – giao theo giờ của riêng bạn. Nếu lô hàng chưa chạm các tình huống đó, so số trực tiếp với bảng giá hàng ghép trước khi quyết.

Đặt xe nguyên chuyến thế nào?

Bốn bước: báo tuyến, loại hàng, và tổng kg/khối qua hotline 1900 1733; Á Châu tư vấn cỡ xe vừa hàng và báo giá chuyến kèm phụ phí nếu có; chốt lịch xe; xe tới lấy hàng chạy thẳng điểm trả. Chưa rõ hình thức bao xe có hợp lô hàng của mình không, đọc thêm trang thuê xe tải chở hàng để nắm điều kiện và các trường hợp nên thuê. Muốn áng chừng ngân sách trước khi gọi, dùng công cụ tính cước ở chế độ nguyên xe.

Hỏi đáp thuê xe chở hàng

Hàng ở tỉnh khác, không phải TP.HCM, Hà Nội hay Đà Nẵng thì thuê thế nào?

Được. Xe chạy từ điểm xuất bến gần nhất trong 3 thành phố trên tới tận nơi lấy hàng rồi đi thẳng tuyến chính — ví dụ hàng ở Hải Phòng cần vào TP.HCM thì xe từ Hà Nội ra Hải Phòng nhận hàng rồi chạy vào Nam luôn. Cước bằng giá chặng chính cộng thêm khoảng 2.000.000đ cho đoạn đi lấy, mức chính xác chốt theo từng đơn vì phụ thuộc quãng đường và tải trọng.

Một xe chở được bao nhiêu khối hàng?

Ước bằng kích thước thùng trong bảng thông số ở trên: xe 8 – 10 tấn thùng 9 × 2,35 × 2,6 m; riêng xe 7 – 8 tấn đầu Đà Nẵng thùng dài 9,6 m chở được 50 – 55 khối.

Thuê nguyên chuyến có chịu phụ phí nhiên liệu không?

Không áp theo bảng bậc như hàng ghép. Khi giá dầu biến động mạnh, mức phụ phí (nếu có) được thương lượng trực tiếp theo từng chuyến trước khi chốt giá.

Bảng giá nguyên chuyến hiệu lực từ theo thông báo 04 TB/TGĐ-ACHAU/2026, do Tổng Giám đốc Trần Văn Thành ký duyệt. Nội dung trang do đội ngũ Vận Chuyển Á Châu biên soạn và cập nhật theo đúng văn bản giá đang áp dụng.

Chốt xe cho chuyến hàng ngay hôm nay

Yêu cầu báo giá

Điền thông tin lô hàng — nhân viên kinh doanh sẽ gọi lại trong giờ làm việc.

Thông tin chỉ dùng để báo giá, không chia sẻ cho bên thứ ba.