Công cụ tra cứu Cập nhật
Bảng cự ly vận chuyển giữa các tỉnh đo theo đường xe tải chạy
Cự ly đường bộ từ trung tâm Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng tới 57 điểm đến trên cả nước. Hà Nội – TP.HCM dài 1.705 km, Hà Nội – Đà Nẵng 768 km, Đà Nẵng – TP.HCM 936 km. Số đo lấy theo tuyến QL1A và cao tốc Bắc – Nam mà xe hàng thực sự đi, không lấy lối tắt qua đường Hồ Chí Minh.
Ba bảng dưới đây xếp theo cự ly tăng dần từ mỗi đầu tuyến, kèm cột quy ra số giờ xe chạy liên tục và cột tên tỉnh mới sau đợt sáp nhập 2025 — vì phần lớn câu hỏi về cự ly vẫn dùng tên tỉnh cũ. Muốn ra tiền chứ không chỉ ra số km, dùng công cụ tính cước ở cột bên.
Cự ly từ Hà Nội đi các tỉnh
Đo từ trung tâm Hà Nội (khu vực Hoàn Kiếm). Kho Á Châu tại 673 Lĩnh Nam nằm ở phía nam thành phố, sát Vành đai 3, nên chặng đi các tỉnh phía Nam ngắn hơn bảng chừng 5 – 8 km, còn đi các tỉnh phía Bắc thì dài hơn chừng đó.
| Điểm đến | Vùng | Cự ly đường bộ (km) | Xe chạy liên tục (giờ) | Tên tỉnh sau sáp nhập |
|---|---|---|---|---|
| Bắc Ninh | Miền Bắc | 32 | 0,6 | — |
| Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc)Nay thuộc Phú Thọ | Miền Bắc | 53 | 1,1 | Nay thuộc Phú Thọ |
| Bắc GiangNay thuộc Bắc Ninh | Miền Bắc | 57 | 1,1 | Nay thuộc Bắc Ninh |
| Hưng Yên | Miền Bắc | 57 | 1,1 | — |
| Hải DươngNay thuộc Hải Phòng | Miền Bắc | 61 | 1,2 | Nay thuộc Hải Phòng |
| Phủ Lý (Hà Nam)Nay thuộc Ninh Bình | Miền Bắc | 62 | 1,2 | Nay thuộc Ninh Bình |
| Việt Trì (Phú Thọ) | Miền Bắc | 70 | 1,4 | — |
| Thái Nguyên | Miền Bắc | 71 | 1,4 | — |
| Nam ĐịnhNay thuộc Ninh Bình | Miền Bắc | 87 | 1,7 | Nay thuộc Ninh Bình |
| Ninh Bình | Miền Bắc | 96 | 1,9 | — |
| Hải Phòng | Miền Bắc | 104 | 2,1 | — |
| Thái BìnhNay thuộc Hưng Yên | Miền Bắc | 108 | 2,2 | Nay thuộc Hưng Yên |
| Tuyên Quang | Miền Bắc | 139 | 2,8 | — |
| Lạng Sơn | Miền Bắc | 145 | 2,9 | — |
| Bắc KạnNay thuộc Thái Nguyên | Miền Bắc | 148 | 3,0 | Nay thuộc Thái Nguyên |
| Yên BáiNay thuộc Lào Cai | Miền Bắc | 153 | 3,1 | Nay thuộc Lào Cai |
| Thanh Hóa | Miền Trung | 159 | 3,2 | — |
| Hạ Long (Quảng Ninh) | Miền Bắc | 169 | 3,4 | — |
| Cao Bằng | Miền Bắc | 263 | 5,3 | — |
| Sơn La | Miền Bắc | 279 | 5,6 | — |
| Hà GiangNay thuộc Tuyên Quang | Miền Bắc | 292 | 5,8 | Nay thuộc Tuyên Quang |
| Móng CáiNay thuộc Quảng Ninh | Miền Bắc | 298 | 6,0 | Nay thuộc Quảng Ninh |
| Vinh (Nghệ An) | Miền Trung | 298 | 6,0 | — |
| Lào Cai | Miền Bắc | 318 | 6,4 | — |
| Hà Tĩnh | Miền Trung | 346 | 6,9 | — |
| Lai Châu | Miền Bắc | 394 | 7,9 | — |
| Điện Biên Phủ | Miền Bắc | 429 | 8,6 | — |
| Đồng Hới (Quảng Bình)Nay thuộc Quảng Trị | Miền Trung | 498 | 10,0 | Nay thuộc Quảng Trị |
| Đông Hà (Quảng Trị) | Miền Trung | 601 | 12,0 | — |
| Huế | Miền Trung | 668 | 13,4 | — |
| Đà Nẵng | Miền Trung | 768 | 15,4 | — |
| Tam Kỳ (Quảng Nam)Nay thuộc Đà Nẵng | Miền Trung | 838 | 16,8 | Nay thuộc Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi | Miền Trung | 904 | 18,1 | — |
| Quy Nhơn (Bình Định)Nay thuộc Gia Lai | Miền Trung | 1.079 | 21,6 | Nay thuộc Gia Lai |
| Pleiku (Gia Lai) | Tây Nguyên | 1.100 | 22,0 | — |
| Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) | Tây Nguyên | 1.274 | 25,5 | — |
| Nha Trang (Khánh Hòa) | Miền Trung | 1.295 | 25,9 | — |
| Phan Rang (Ninh Thuận)Nay thuộc Khánh Hoà | Miền Trung | 1.395 | 27,9 | Nay thuộc Khánh Hoà |
| Đà Lạt (Lâm Đồng) | Tây Nguyên | 1.412 | 28,2 | — |
| Phan Thiết (Bình Thuận)Nay thuộc Lâm Đồng | Miền Trung | 1.540 | 30,8 | Nay thuộc Lâm Đồng |
| Biên Hòa (Đồng Nai) | Miền Nam | 1.693 | 33,9 | — |
| Vũng TàuNay thuộc Hồ Chí Minh | Miền Nam | 1.698 | 34,0 | Nay thuộc Hồ Chí Minh |
| TP.HCM | Miền Nam | 1.705 | 34,1 | — |
| Thủ Dầu Một (Bình Dương)Nay thuộc Hồ Chí Minh | Miền Nam | 1.730 | 34,6 | Nay thuộc Hồ Chí Minh |
| Tân An (Long An)Nay thuộc Tây Ninh | Miền Nam | 1.751 | 35,0 | Nay thuộc Tây Ninh |
| Mỹ Tho (Tiền Giang)Nay thuộc Đồng Tháp | Miền Nam | 1.774 | 35,5 | Nay thuộc Đồng Tháp |
| Bến TreNay thuộc Vĩnh Long | Miền Nam | 1.789 | 35,8 | Nay thuộc Vĩnh Long |
| Tây Ninh | Miền Nam | 1.793 | 35,9 | — |
| Trà VinhNay thuộc Vĩnh Long | Miền Nam | 1.829 | 36,6 | Nay thuộc Vĩnh Long |
| Vĩnh Long | Miền Nam | 1.833 | 36,7 | — |
| Cao Lãnh (Đồng Tháp) | Miền Nam | 1.850 | 37,0 | — |
| Cần Thơ | Miền Nam | 1.872 | 37,4 | — |
| Long Xuyên (An Giang) | Miền Nam | 1.883 | 37,7 | — |
| Vị Thanh (Hậu Giang)Nay thuộc Cần Thơ | Miền Nam | 1.917 | 38,3 | Nay thuộc Cần Thơ |
| Rạch Giá (Kiên Giang)Nay thuộc An Giang | Miền Nam | 1.935 | 38,7 | Nay thuộc An Giang |
| Bạc LiêuNay thuộc Cà Mau | Miền Nam | 1.971 | 39,4 | Nay thuộc Cà Mau |
| Cà Mau | Miền Nam | 2.004 | 40,1 | — |
Ba chặng được hỏi nhiều nhất từ đầu Hà Nội đều có trang riêng với bảng giá và lịch xe: gửi hàng Hà Nội – Sài Gòn, Hà Nội đi Đà Nẵng và Hà Nội đi Nha Trang. Các tỉnh quanh Hà Nội dưới 120 km như Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng thuộc nhóm giao trong ngày.
Cự ly từ TP.HCM đi các tỉnh
Đo từ trung tâm TP.HCM (khu vực Bến Thành). Kho Á Châu ở 35 Thới An 17A nằm phía bắc thành phố, ngoài vành đai hạn chế xe tải, nên xe đường dài ra Bắc không phải chờ hết giờ cấm mới lăn bánh.
| Điểm đến | Vùng | Cự ly đường bộ (km) | Xe chạy liên tục (giờ) | Tên tỉnh sau sáp nhập |
|---|---|---|---|---|
| Thủ Dầu Một (Bình Dương)Nay thuộc Hồ Chí Minh | Miền Nam | 30 | 0,6 | Nay thuộc Hồ Chí Minh |
| Biên Hòa (Đồng Nai) | Miền Nam | 31 | 0,6 | — |
| Tân An (Long An)Nay thuộc Tây Ninh | Miền Nam | 51 | 1,0 | Nay thuộc Tây Ninh |
| Mỹ Tho (Tiền Giang)Nay thuộc Đồng Tháp | Miền Nam | 74 | 1,5 | Nay thuộc Đồng Tháp |
| Tây Ninh | Miền Nam | 89 | 1,8 | — |
| Bến TreNay thuộc Vĩnh Long | Miền Nam | 89 | 1,8 | Nay thuộc Vĩnh Long |
| Vũng TàuNay thuộc Hồ Chí Minh | Miền Nam | 96 | 1,9 | Nay thuộc Hồ Chí Minh |
| Trà VinhNay thuộc Vĩnh Long | Miền Nam | 129 | 2,6 | Nay thuộc Vĩnh Long |
| Vĩnh Long | Miền Nam | 133 | 2,7 | — |
| Cao Lãnh (Đồng Tháp) | Miền Nam | 150 | 3,0 | — |
| Phan Thiết (Bình Thuận)Nay thuộc Lâm Đồng | Miền Trung | 167 | 3,3 | Nay thuộc Lâm Đồng |
| Cần Thơ | Miền Nam | 171 | 3,4 | — |
| Long Xuyên (An Giang) | Miền Nam | 183 | 3,7 | — |
| Vị Thanh (Hậu Giang)Nay thuộc Cần Thơ | Miền Nam | 217 | 4,3 | Nay thuộc Cần Thơ |
| Rạch Giá (Kiên Giang)Nay thuộc An Giang | Miền Nam | 235 | 4,7 | Nay thuộc An Giang |
| Bạc LiêuNay thuộc Cà Mau | Miền Nam | 271 | 5,4 | Nay thuộc Cà Mau |
| Đà Lạt (Lâm Đồng) | Tây Nguyên | 302 | 6,0 | — |
| Cà Mau | Miền Nam | 304 | 6,1 | — |
| Phan Rang (Ninh Thuận)Nay thuộc Khánh Hoà | Miền Trung | 312 | 6,2 | Nay thuộc Khánh Hoà |
| Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) | Tây Nguyên | 361 | 7,2 | — |
| Nha Trang (Khánh Hòa) | Miền Trung | 410 | 8,2 | — |
| Pleiku (Gia Lai) | Tây Nguyên | 528 | 10,6 | — |
| Quy Nhơn (Bình Định)Nay thuộc Gia Lai | Miền Trung | 630 | 12,6 | Nay thuộc Gia Lai |
| Quảng Ngãi | Miền Trung | 805 | 16,1 | — |
| Tam Kỳ (Quảng Nam)Nay thuộc Đà Nẵng | Miền Trung | 871 | 17,4 | Nay thuộc Đà Nẵng |
| Đà Nẵng | Miền Trung | 939 | 18,8 | — |
| Huế | Miền Trung | 1.038 | 20,8 | — |
| Đông Hà (Quảng Trị) | Miền Trung | 1.115 | 22,3 | — |
| Đồng Hới (Quảng Bình)Nay thuộc Quảng Trị | Miền Trung | 1.208 | 24,2 | Nay thuộc Quảng Trị |
| Hà Tĩnh | Miền Trung | 1.366 | 27,3 | — |
| Vinh (Nghệ An) | Miền Trung | 1.419 | 28,4 | — |
| Thanh Hóa | Miền Trung | 1.555 | 31,1 | — |
| Ninh Bình | Miền Bắc | 1.623 | 32,5 | — |
| Nam ĐịnhNay thuộc Ninh Bình | Miền Bắc | 1.654 | 33,1 | Nay thuộc Ninh Bình |
| Phủ Lý (Hà Nam)Nay thuộc Ninh Bình | Miền Bắc | 1.658 | 33,2 | Nay thuộc Ninh Bình |
| Thái BìnhNay thuộc Hưng Yên | Miền Bắc | 1.673 | 33,5 | Nay thuộc Hưng Yên |
| Hưng Yên | Miền Bắc | 1.682 | 33,6 | — |
| Hà Nội | Miền Bắc | 1.713 | 34,3 | — |
| Hải DươngNay thuộc Hải Phòng | Miền Bắc | 1.739 | 34,8 | Nay thuộc Hải Phòng |
| Hải Phòng | Miền Bắc | 1.739 | 34,8 | — |
| Bắc Ninh | Miền Bắc | 1.744 | 34,9 | — |
| Bắc GiangNay thuộc Bắc Ninh | Miền Bắc | 1.764 | 35,3 | Nay thuộc Bắc Ninh |
| Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc)Nay thuộc Phú Thọ | Miền Bắc | 1.782 | 35,6 | Nay thuộc Phú Thọ |
| Việt Trì (Phú Thọ) | Miền Bắc | 1.785 | 35,7 | — |
| Thái Nguyên | Miền Bắc | 1.785 | 35,7 | — |
| Hạ Long (Quảng Ninh) | Miền Bắc | 1.805 | 36,1 | — |
| Lạng Sơn | Miền Bắc | 1.852 | 37,0 | — |
| Bắc KạnNay thuộc Thái Nguyên | Miền Bắc | 1.862 | 37,2 | Nay thuộc Thái Nguyên |
| Tuyên Quang | Miền Bắc | 1.862 | 37,2 | — |
| Yên BáiNay thuộc Lào Cai | Miền Bắc | 1.864 | 37,3 | Nay thuộc Lào Cai |
| Sơn La | Miền Bắc | 1.892 | 37,8 | — |
| Móng CáiNay thuộc Quảng Ninh | Miền Bắc | 1.934 | 38,7 | Nay thuộc Quảng Ninh |
| Cao Bằng | Miền Bắc | 1.977 | 39,5 | — |
| Hà GiangNay thuộc Tuyên Quang | Miền Bắc | 2.013 | 40,3 | Nay thuộc Tuyên Quang |
| Lào Cai | Miền Bắc | 2.027 | 40,5 | — |
| Điện Biên Phủ | Miền Bắc | 2.042 | 40,8 | — |
| Lai Châu | Miền Bắc | 2.113 | 42,3 | — |
Toàn bộ vùng Đông Nam Bộ và miền Tây nằm trong bán kính 310 km — Biên Hòa và Thủ Dầu Một chỉ hơn 30 km, Cần Thơ 171 km, xa nhất là Cà Mau. Bảng giá riêng cho nhóm này đăng tại giá TP.HCM đi miền Tây; chiều ra Bắc xem gửi hàng Sài Gòn – Hà Nội.
Cự ly từ Đà Nẵng đi các tỉnh
Đo từ trung tâm Đà Nẵng (khu vực Hải Châu), nơi Á Châu đặt kho 485 Phạm Hùng. Đây là điểm giữa của trục Bắc – Nam nên mọi tỉnh miền Trung đều nằm trong bán kính 350 km.
| Điểm đến | Vùng | Cự ly đường bộ (km) | Xe chạy liên tục (giờ) | Tên tỉnh sau sáp nhập |
|---|---|---|---|---|
| Tam Kỳ (Quảng Nam)Nay thuộc Đà Nẵng | Miền Trung | 69 | 1,4 | Nay thuộc Đà Nẵng |
| Huế | Miền Trung | 96 | 1,9 | — |
| Quảng Ngãi | Miền Trung | 135 | 2,7 | — |
| Đông Hà (Quảng Trị) | Miền Trung | 173 | 3,5 | — |
| Đồng Hới (Quảng Bình)Nay thuộc Quảng Trị | Miền Trung | 266 | 5,3 | Nay thuộc Quảng Trị |
| Quy Nhơn (Bình Định)Nay thuộc Gia Lai | Miền Trung | 310 | 6,2 | Nay thuộc Gia Lai |
| Pleiku (Gia Lai) | Tây Nguyên | 343 | 6,9 | — |
| Hà Tĩnh | Miền Trung | 424 | 8,5 | — |
| Vinh (Nghệ An) | Miền Trung | 477 | 9,5 | — |
| Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) | Tây Nguyên | 517 | 10,3 | — |
| Nha Trang (Khánh Hòa) | Miền Trung | 525 | 10,5 | — |
| Thanh Hóa | Miền Trung | 613 | 12,3 | — |
| Phan Rang (Ninh Thuận)Nay thuộc Khánh Hoà | Miền Trung | 625 | 12,5 | Nay thuộc Khánh Hoà |
| Đà Lạt (Lâm Đồng) | Tây Nguyên | 641 | 12,8 | — |
| Ninh Bình | Miền Bắc | 681 | 13,6 | — |
| Nam ĐịnhNay thuộc Ninh Bình | Miền Bắc | 712 | 14,2 | Nay thuộc Ninh Bình |
| Phủ Lý (Hà Nam)Nay thuộc Ninh Bình | Miền Bắc | 717 | 14,3 | Nay thuộc Ninh Bình |
| Thái BìnhNay thuộc Hưng Yên | Miền Bắc | 731 | 14,6 | Nay thuộc Hưng Yên |
| Hưng Yên | Miền Bắc | 740 | 14,8 | — |
| Phan Thiết (Bình Thuận)Nay thuộc Lâm Đồng | Miền Trung | 771 | 15,4 | Nay thuộc Lâm Đồng |
| Hà Nội | Miền Bắc | 772 | 15,4 | — |
| Hải DươngNay thuộc Hải Phòng | Miền Bắc | 797 | 15,9 | Nay thuộc Hải Phòng |
| Hải Phòng | Miền Bắc | 797 | 15,9 | — |
| Bắc Ninh | Miền Bắc | 802 | 16,0 | — |
| Bắc GiangNay thuộc Bắc Ninh | Miền Bắc | 823 | 16,5 | Nay thuộc Bắc Ninh |
| Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc)Nay thuộc Phú Thọ | Miền Bắc | 840 | 16,8 | Nay thuộc Phú Thọ |
| Việt Trì (Phú Thọ) | Miền Bắc | 843 | 16,9 | — |
| Thái Nguyên | Miền Bắc | 844 | 16,9 | — |
| Hạ Long (Quảng Ninh) | Miền Bắc | 864 | 17,3 | — |
| Lạng Sơn | Miền Bắc | 910 | 18,2 | — |
| Bắc KạnNay thuộc Thái Nguyên | Miền Bắc | 921 | 18,4 | Nay thuộc Thái Nguyên |
| Tuyên Quang | Miền Bắc | 921 | 18,4 | — |
| Yên BáiNay thuộc Lào Cai | Miền Bắc | 922 | 18,4 | Nay thuộc Lào Cai |
| Biên Hòa (Đồng Nai) | Miền Nam | 923 | 18,5 | — |
| Vũng TàuNay thuộc Hồ Chí Minh | Miền Nam | 929 | 18,6 | Nay thuộc Hồ Chí Minh |
| TP.HCM | Miền Nam | 936 | 18,7 | — |
| Sơn La | Miền Bắc | 951 | 19,0 | — |
| Thủ Dầu Một (Bình Dương)Nay thuộc Hồ Chí Minh | Miền Nam | 960 | 19,2 | Nay thuộc Hồ Chí Minh |
| Tân An (Long An)Nay thuộc Tây Ninh | Miền Nam | 982 | 19,6 | Nay thuộc Tây Ninh |
| Móng CáiNay thuộc Quảng Ninh | Miền Bắc | 992 | 19,8 | Nay thuộc Quảng Ninh |
| Mỹ Tho (Tiền Giang)Nay thuộc Đồng Tháp | Miền Nam | 1.005 | 20,1 | Nay thuộc Đồng Tháp |
| Bến TreNay thuộc Vĩnh Long | Miền Nam | 1.020 | 20,4 | Nay thuộc Vĩnh Long |
| Tây Ninh | Miền Nam | 1.024 | 20,5 | — |
| Cao Bằng | Miền Bắc | 1.035 | 20,7 | — |
| Trà VinhNay thuộc Vĩnh Long | Miền Nam | 1.060 | 21,2 | Nay thuộc Vĩnh Long |
| Vĩnh Long | Miền Nam | 1.064 | 21,3 | — |
| Hà GiangNay thuộc Tuyên Quang | Miền Bắc | 1.071 | 21,4 | Nay thuộc Tuyên Quang |
| Cao Lãnh (Đồng Tháp) | Miền Nam | 1.081 | 21,6 | — |
| Lào Cai | Miền Bắc | 1.085 | 21,7 | — |
| Điện Biên Phủ | Miền Bắc | 1.101 | 22,0 | — |
| Cần Thơ | Miền Nam | 1.102 | 22,0 | — |
| Long Xuyên (An Giang) | Miền Nam | 1.114 | 22,3 | — |
| Vị Thanh (Hậu Giang)Nay thuộc Cần Thơ | Miền Nam | 1.148 | 23,0 | Nay thuộc Cần Thơ |
| Rạch Giá (Kiên Giang)Nay thuộc An Giang | Miền Nam | 1.166 | 23,3 | Nay thuộc An Giang |
| Lai Châu | Miền Bắc | 1.171 | 23,4 | — |
| Bạc LiêuNay thuộc Cà Mau | Miền Nam | 1.202 | 24,0 | Nay thuộc Cà Mau |
| Cà Mau | Miền Nam | 1.235 | 24,7 | — |
Huế cách Đà Nẵng chưa tới 100 km và Tam Kỳ chưa tới 70 km, nên hàng gom quanh miền Trung về kho Đà Nẵng trong buổi rồi lên chuyến đường dài ngay tối. Chi tiết hai chiều xem Đà Nẵng đi Hà Nội và chành xe Đà Nẵng – Sài Gòn.
Cự ly này đo thế nào, vì sao lệch với bản đồ
Số trong bảng là cự ly đường bộ theo tuyến xe tải chạy được, đo bằng định tuyến trên dữ liệu bản đồ đường bộ, không phải khoảng cách chim bay. Điểm đo là trung tâm hành chính hai đầu, lấy toạ độ từ danh sách phường xã sau sáp nhập.
Một chỗ khác biệt đáng nói: với cặp Hà Nội – TP.HCM, phần mềm dẫn đường để mặc định sẽ chọn lối ngắn nhất qua đường Hồ Chí Minh và trả về khoảng 1.496 km. Xe hàng không chạy đường đó — đường đèo, ít trạm dừng, không tiện gom trả hàng dọc tuyến. Thực tế xe bám QL1A và cao tốc Bắc – Nam qua Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang, ra 1.705 km. Bảng trên ghim tuyến ven biển cho mọi cặp vắt qua Đà Nẵng và Nha Trang, nên con số khớp với thực tế điều xe. Riêng các tỉnh Tây Nguyên giữ tuyến trực tiếp vì xe lên Tây Nguyên đi QL14 và QL20, không vòng ra biển.
Từ cự ly ra thời gian giao hàng
Cột "xe chạy liên tục" trong bảng lấy cự ly chia cho 50 km/h — tốc độ lữ hành thực tế của xe tải đường dài, đã trừ hao thời gian qua trạm, dừng nghỉ và đoạn chạy chậm trong đô thị. Đây là số giờ bánh xe lăn, chưa phải thời gian giao hàng.
Quy sang thời gian khách nhận được hàng thì cộng thêm khâu gom và trả:
- Nguyên chuyến chạy thẳng, hai tài xế thay phiên nên gần sát cột giờ trong bảng. TP.HCM – Hà Nội đi 2 ngày.
- Hàng ghép cộng thêm thời gian gom hàng đầu gửi và phát hàng đầu nhận: TP.HCM – Hà Nội 3 – 4 ngày, các chặng miền Trung 1 – 2 ngày.
- Địa chỉ ngoài trung tâm tỉnh cộng 12 – 24 giờ cho chặng cuối, tuỳ cự ly từ điểm xe dừng tới nơi giao.
Khung thời gian đầy đủ theo từng chặng nằm ở trang vận tải Bắc Nam.
Cự ly ảnh hưởng tới cước ra sao
Cước vận chuyển không tỷ lệ thuận với số km. Bảng giá của Á Châu chia theo nhóm tỉnh và bậc sản lượng chứ không nhân theo quãng đường, nên hai điểm cách nhau vài chục km vẫn có thể cùng một mức giá nếu nằm chung nhóm.
Cự ly chỉ quyết định ba thứ: hàng thuộc nhóm tỉnh nào trong bảng giá, mất bao lâu tới nơi, và phí trung chuyển chặng cuối nếu điểm giao nằm xa trục quốc lộ. Muốn ra con số cụ thể cho lô hàng của mình, dùng công cụ tính cước hoặc tra bảng giá cước vận chuyển theo đúng nhóm tỉnh.
Tên tỉnh cũ và tỉnh mới sau sáp nhập
Từ 01/7/2025 cả nước còn 34 tỉnh, thành. Bảng trên giữ tên thành phố quen thuộc ở cột điểm đến — Hải Dương, Bắc Giang, Nam Định, Thái Bình, Quy Nhơn, Vũng Tàu — vì đó là cách người gửi hàng và tài xế vẫn gọi, đồng thời có cột ghi tỉnh mới để bạn đối chiếu khi ghi vận đơn.
Cự ly không đổi theo tên gọi: điểm giao vẫn ở đúng chỗ cũ, xe vẫn chạy đúng tuyến cũ. Chỉ có phần địa chỉ hành chính trên chứng từ là phải ghi theo tên mới. Danh sách đối chiếu đầy đủ nằm ở bài danh sách sáp nhập 34 tỉnh thành.
Câu hỏi thường gặp về cự ly vận chuyển
Hà Nội cách TP.HCM bao nhiêu km?
1.705 km theo tuyến QL1A và cao tốc Bắc – Nam mà xe hàng thực sự chạy, qua Vinh, Đà Nẵng và Nha Trang. Phần mềm dẫn đường cho ô tô con có thể trả về khoảng 1.496 km vì cắt qua đường Hồ Chí Minh — tuyến đó xe tải hàng không đi. Xe nguyên chuyến của Á Châu chạy chặng này trong 2 ngày.
Cự ly trong bảng đo từ trung tâm thành phố hay từ kho Á Châu?
Từ trung tâm hành chính, vì câu hỏi "X cách Hà Nội bao nhiêu km" là hỏi từ trung tâm. Ba kho của Á Châu đều nằm ngoài vành đai hạn chế xe tải nên lệch so với bảng vài km: kho Lĩnh Nam ở nam Hà Nội, kho Thới An ở bắc TP.HCM, kho Phạm Hùng ở Đà Nẵng.
Cự ly xa gấp đôi thì cước có gấp đôi không?
Không. Bảng giá chia theo nhóm tỉnh và bậc sản lượng, không nhân theo km. Chặng dài gấp đôi thường chỉ đắt hơn một phần vì chi phí bốc xếp, chứng từ và gom hàng hai đầu gần như không đổi. Lô càng lớn thì đơn giá mỗi kg càng giảm.
Tỉnh tôi cần không có trong bảng thì tra ở đâu?
Bảng liệt kê trung tâm 57 tỉnh, thành và các thành phố lớn. Với huyện, xã nằm xa trung tâm tỉnh, cự ly chặng cuối cộng thêm được ghi trong trang tuyến của từng tỉnh. Gọi 1900 1733 báo địa chỉ cụ thể, nhân viên tra giúp cả cự ly lẫn cước.
