🕒 Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00 ✉ info@vanchuyenachau.com.vn
Tra vận đơn Nhận báo giáBáo giá

Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập 2025

Trung ương Đảng thông qua phương án sáp nhập từ 63 tỉnh, thành còn 34 tỉnh, thành phố

Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập, gồm 6 thành phố trực thuộc Trung ương và 28 tỉnh. Danh sách được Quốc hội quyết định tại Nghị quyết 202/2025/QH15 thông qua ngày 12/6/2025; chính quyền các tỉnh, thành phố mới chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025. Trong đó 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên và 23 đơn vị hình thành từ việc hợp nhất.

Hai điều nhiều người hiểu nhầm nhất: xe đang chạy **không** phải đổi biển số, và giấy tờ tùy thân còn hạn **không** phải đi đổi. Bài viết nêu rõ căn cứ của cả hai, kèm bảng đầy đủ 34 tỉnh thành với diện tích và dân số từng đơn vị.

Là đơn vị vận tải hàng hóa Bắc – Nam hoạt động từ năm 2010 với đội 157 phương tiện chạy qua hầu hết các tỉnh thành, Vận Chuyển Á Châu tổng hợp lại thông tin này ở góc nhìn thực tế: cái gì thực sự thay đổi với chủ hàng, chủ xe và cái gì không.

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành sau sáp nhập?

Cả nước còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, giảm 29 đơn vị so với 63 trước đây. Số thành phố trực thuộc Trung ương tăng từ 5 lên 6 gồm Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

Chỉ tiêu Trước sáp nhập Sau sáp nhập Thay đổi
Tổng số tỉnh thành 63 34 −29 (−46%)
Thành phố trực thuộc Trung ương 5 6 +1
Tỉnh 58 28 −30 (−52%)
Dân số trung bình mỗi tỉnh ~1,6 triệu ~2,9 triệu +85%
Diện tích trung bình mỗi tỉnh ~5.250 km² ~9.700 km² +85%

Cùng với việc sắp xếp cấp tỉnh, cấp huyện và quận kết thúc hoạt động từ 01/7/2025. Bộ máy chuyển sang hai cấp: tỉnh, thành phố và phường, xã, đặc khu.

Bốn văn bản pháp lý của việc sáp nhập

Quá trình sáp nhập đi qua bốn văn bản, mỗi văn bản một vai trò khác nhau. Nhiều bài viết trên mạng nhầm lẫn giữa nghị quyết quy định nguyên tắc và nghị quyết quyết định danh sách 34 tỉnh.

Văn bản Cơ quan ban hành Ngày Vai trò
Nghị quyết 60-NQ/TW Ban Chấp hành Trung ương Đảng 12/4/2025 Chủ trương sắp xếp còn 34 đơn vị cấp tỉnh
Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 Ủy ban Thường vụ Quốc hội 14/4/2025 Nguyên tắc, tiêu chuẩn và trình tự sắp xếp
Quyết định 759/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ 14/4/2025 Phê duyệt Đề án sắp xếp và mô hình chính quyền 2 cấp
Nghị quyết 202/2025/QH15 Quốc hội 12/6/2025 Quyết định danh sách 34 tỉnh, thành phố

Tiêu chí sắp xếp dựa trên quy mô dân số, diện tích tự nhiên và tiềm năng phát triển kinh tế của từng địa phương. Riêng cấp xã, mỗi tỉnh thành có một nghị quyết riêng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/6/2025.

Danh sách đầy đủ 34 tỉnh thành, diện tích và dân số

Bảng dưới đây xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam, ghi rõ tỉnh cũ đã hợp nhất, diện tích và dân số của từng đơn vị sau sắp xếp.

STT Tên tỉnh/thành mới Tỉnh cũ hợp nhất Diện tích (km²) Dân số (người)
1 Tuyên Quang Hà Giang + Tuyên Quang 13.795,6 1.865.270
2 Cao Bằng Cao Bằng (giữ nguyên) 6.700,39 573.119
3 Lai Châu Lai Châu (giữ nguyên) 9.068,73 512.601
4 Lào Cai Lào Cai + Yên Bái 13.257 1.778.785
5 Thái Nguyên Bắc Kạn + Thái Nguyên 8.375,3 1.799.489
6 Điện Biên Điện Biên (giữ nguyên) 9.539,93 673.091
7 Lạng Sơn Lạng Sơn (giữ nguyên) 8.310,18 881.384
8 Sơn La Sơn La (giữ nguyên) 14.109,83 1.404.587
9 Phú Thọ Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ 9.361,4 4.022.638
10 Bắc Ninh Bắc Giang + Bắc Ninh 4.718,6 3.619.433
11 Quảng Ninh Quảng Ninh (giữ nguyên) 6.207,93 1.497.447
12 TP. Hà Nội Hà Nội (giữ nguyên) 3.359,84 8.807.523
13 TP. Hải Phòng Hải Dương + TP. Hải Phòng 3.194,7 4.664.124
14 Hưng Yên Thái Bình + Hưng Yên 2.514,8 3.567.943
15 Ninh Bình Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định 3.942,6 4.412.264
16 Thanh Hóa Thanh Hóa (giữ nguyên) 11.114,71 4.324.783
17 Nghệ An Nghệ An (giữ nguyên) 16.486,49 3.831.694
18 Hà Tĩnh Hà Tĩnh (giữ nguyên) 5.994,45 1.622.901
19 Quảng Trị Quảng Bình + Quảng Trị 12.700 1.870.845
20 TP. Huế Huế (giữ nguyên) 4.947,11 1.432.986
21 TP. Đà Nẵng Quảng Nam + TP. Đà Nẵng 11.859,6 3.065.628
22 Quảng Ngãi Quảng Ngãi + Kon Tum 14.832,6 2.161.755
23 Gia Lai Gia Lai + Bình Định 21.576,5 3.583.693
24 Đắk Lắk Phú Yên + Đắk Lắk 18.096,4 3.346.853
25 Khánh Hòa Khánh Hòa + Ninh Thuận 8.555,9 2.243.554
26 Lâm Đồng Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận 24.233,1 3.872.999
27 Đồng Nai Bình Phước + Đồng Nai 12.737,2 4.491.408
28 Tây Ninh Long An + Tây Ninh 8.536,5 3.254.170
29 TP. Hồ Chí Minh Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa – Vũng Tàu 6.772,6 14.002.598
30 Đồng Tháp Tiền Giang + Đồng Tháp 5.938,7 4.370.046
31 An Giang Kiên Giang + An Giang 9.888,9 4.952.238
32 Vĩnh Long Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh 6.296,2 4.257.581
33 TP. Cần Thơ Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ 6.360,8 4.199.824
34 Cà Mau Bạc Liêu + Cà Mau 7.942,4 2.606.672

Vài con số đáng chú ý rút từ bảng: Lâm Đồng là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước với 24.233,1 km² sau khi hợp nhất Đắk Nông và Bình Thuận; TP. Hồ Chí Minh là đơn vị đông dân nhất với hơn 14 triệu người sau khi nhận thêm Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu. Có 6 đơn vị được hợp nhất từ 3 địa phương cũ là Phú Thọ, Ninh Bình, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và TP. Cần Thơ.

Tỉnh thành nào giữ nguyên, tỉnh thành nào hợp nhất?

Có 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp: Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Quảng Ninh, TP. Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và TP. Huế. 23 đơn vị còn lại hình thành từ việc hợp nhất hai hoặc ba địa phương cũ.

Bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập còn 34 tỉnh thành

Một số đơn vị mới đặt trung tâm hành chính không nằm ở địa phương giữ tên: tỉnh Lào Cai mới có trung tâm tại Yên Bái cũ, tỉnh Bắc Ninh mới có trung tâm tại Bắc Giang cũ, tỉnh Quảng Trị mới có trung tâm tại Quảng Bình cũ. Đây là chi tiết cần lưu ý khi ghi địa chỉ cơ quan trên hồ sơ, chứng từ.

Xe đang chạy có phải đổi biển số không?

Không. Theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát giao thông, biển số và giấy tờ xe cấp trước thời điểm hợp nhất vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Không có quy định nào buộc chủ xe đổi biển vì lý do sáp nhập tỉnh, và cũng không có khoản phí nào phát sinh cho việc này.

Xe đăng ký mới từ 01/7/2025 mới nhận ký hiệu theo tỉnh mới. Tỉnh sau sáp nhập giữ lại toàn bộ ký hiệu biển số của các địa phương cũ, cấp trước ký hiệu của nơi được giữ nguyên tên rồi mới đến các ký hiệu còn lại từ thấp đến cao; riêng An Giang cấp ký hiệu 68 trước rồi mới đến 67. Không phát sinh ký hiệu biển số mới.

Giấy tờ tùy thân có phải đi đổi không?

Không bắt buộc. Nghị quyết 190/2025/QH15, hiệu lực từ 19/02/2025, quy định giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết thời hạn thì tiếp tục được sử dụng, và không được yêu cầu cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.

  • Căn cước công dân, hộ chiếu: giữ nguyên giá trị; thông tin cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý cập nhật theo địa giới mới.
  • Giấy phép lái xe, đăng ký xe: dùng đến hết hạn ghi trên giấy, đổi theo chu kỳ bình thường.
  • Giấy phép kinh doanh: không phải điều chỉnh chỉ vì đổi tên đơn vị hành chính, và không có thời hạn bắt buộc nào.
  • Mã số thuế doanh nghiệp: không thay đổi theo địa giới hành chính.

Người dân kiểm tra địa chỉ thường trú đã cập nhật hay chưa qua ứng dụng định danh điện tử VNeID, mục thông tin cư trú.

Sáp nhập đổi gì với việc vận chuyển hàng hoá?

Thay đổi thực chất nằm ở dữ liệu địa chỉ và cách xếp vùng tính cước, không phải ở phương tiện hay giấy phép.

  • Ghi địa chỉ nhận hàng: dùng tên phường, xã và tỉnh mới; bỏ tên quận, huyện cũ vì cấp này không còn, và tên phường mới có thể trùng với tên phường cũ ở địa bàn khác.
  • Xếp vùng báo giá: nhiều cặp tỉnh trước đây tính là hai địa bàn nay thành một, ví dụ Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu nay thuộc TP. Hồ Chí Minh, Sóc Trăng và Hậu Giang nay thuộc TP. Cần Thơ.
  • Danh mục tuyến: hệ thống quản lý đơn hàng cần chuyển sang danh mục 34 tỉnh thành thay vì 63.
  • Nhận diện biển số: một tỉnh nay có thể có ba đến bốn ký hiệu biển số khác nhau, nhân viên điều hành cần biết để không nhầm khi đối chiếu xe.

Về quãng đường và thời gian chạy xe, sáp nhập không làm thay đổi. Tuyến Bắc – Nam vẫn đi trên cùng hệ thống quốc lộ và cao tốc như trước; điều thay đổi là một chuyến trước đây tính là liên tỉnh thì nay có thể nằm gọn trong một tỉnh.

Câu hỏi thường gặp về 34 tỉnh thành sau sáp nhập

Việt Nam còn bao nhiêu tỉnh, bao nhiêu thành phố? 34 đơn vị cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương.

Sáp nhập có hiệu lực từ khi nào? Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025; chính quyền các tỉnh, thành phố mới hoạt động từ 01/7/2025.

Có phải đổi biển số xe không? Không. Xe đăng ký trước 01/7/2025 giữ nguyên biển số, không mất phí đổi.

Có phải làm lại căn cước công dân không? Không cần. Giấy tờ còn hạn tiếp tục có giá trị theo Nghị quyết 190/2025/QH15.

Cấp huyện còn không? Không. Cấp huyện, quận, thị xã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; bộ máy còn hai cấp là tỉnh và xã.

Tỉnh nào có diện tích lớn nhất? Lâm Đồng với 24.233,1 km² sau khi hợp nhất Đắk Nông và Bình Thuận.

Kết luận

Việt Nam còn 34 tỉnh, thành phố sau sáp nhập, gồm 11 đơn vị giữ nguyên và 23 đơn vị hợp nhất, hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Cấp huyện đã kết thúc, bộ máy còn hai cấp.

Với chủ xe và doanh nghiệp, hai việc KHÔNG phải làm là đổi biển số và đổi giấy tờ còn hạn. Việc thực sự cần làm là cập nhật địa chỉ giao nhận theo tên phường, xã, tỉnh mới và rà lại cách xếp vùng khi báo giá.

Doanh nghiệp cần gửi hàng theo địa bàn mới có thể xem cước và hình thức phù hợp trong dịch vụ vận tải Bắc – Nam, hoặc xem năng lực phương tiện thực tế tại trang đội xe của chúng tôi.

Yêu cầu báo giá

Điền thông tin lô hàng — nhân viên kinh doanh sẽ gọi lại trong giờ làm việc.

Thông tin chỉ dùng để báo giá, không chia sẻ cho bên thứ ba.