Thành phố Huế 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Huế có trạm tại Huế, nhận gửi và giữ hàng giúp
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Huế từ cả ba đầu bến. Hàng ghép từ Hà Nội 1.100 – 2.000đ/kg, từ TP.HCM 1.380 – 2.520đ/kg, hàng về sau 2-3 ngày; thuê nguyên chuyến từ 17 triệu đồng và chạy thẳng trong 1 ngày. Hàng gấp đi hoả tốc — ở đây có chi tiết ít người để ý: gửi từ Hà Nội hàng tới trong 20 – 24h, còn gửi từ TP.HCM mất 40 – 48h, vì Huế nằm đúng vạch chia hai khung của bảng hoả tốc. Hàng về hạ tại trạm trung chuyển Á Châu ở Số 39/69 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân — trạm này nhận cả hàng khách mang tới gửi đi và giữ hàng giúp khi người nhận chưa lấy ngay.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Huế 2026
Cước đổi theo đầu gửi và hình thức gửi. Hàng nặng tính theo ki-lô-gam cân thực; hàng nhẹ cồng kềnh tính theo số khối — tính cả hai cách rồi lấy cách nào ra tiền cao hơn. Nhận đơn từ 100 kg hoặc 0,5 m³ — gửi ít hơn vẫn được, cước tính bằng đúng mức tối thiểu. Giá dưới đây chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu; phụ phí nhiên liệu chỉ áp cho hàng ghép, mức thay đổi theo giá dầu từng thời điểm và nhân viên kinh doanh báo khi chốt đơn.
Hàng ghép từ TP.HCM đi Huế
Cột giá của Huế dùng chung với Quảng Trị và Quảng Bình. Chặng dài khoảng 1.100 km, hàng về sau 2-3 ngày.
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.520 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.520 |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.090 |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.800 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.570 |
| Từ 20.000 kg | 1.380 |
| Thời gian | 2-3 ngày |
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 523.000 |
| 7 – <15 m³ | 504.000 |
| 15 – <30 m³ | 480.000 |
| 30 – 50 m³ | 461.000 |
| Từ 50 m³ | 437.000 |
Có một chi tiết quyết định anh chị nên gom hàng tới mức nào: hai bậc đầu của cột này cùng một đơn giá 2.520đ/kg, gửi 900 kg hay 2,9 tấn thì mỗi ki-lô vẫn bằng nhau. Đơn giá chỉ tụt khi lô chạm mốc 3.000 kg, và từ mốc đó đơn giá đã gồm giao nhận tận nơi trong bán kính 10 – 15 km quanh trạm. Ví dụ tính theo lô và cách gom cho đủ mốc nằm ở trang vận chuyển hàng từ TP.HCM đi Huế.
Hàng ghép từ Hà Nội đi Huế
Chặng Hà Nội – Huế khoảng 660 km, ngắn hơn đầu Nam gần một nửa, nên cột giá thấp hơn ở mọi bậc: 1.100 – 2.000đ/kg so với 1.380 – 2.520đ/kg. Huế nằm cùng cột với Quảng Trị và Đà Nẵng.
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.000 |
| 1.000 – <3.000 kg | 1.900 |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.600 |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.500 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.300 |
| Từ 20.000 kg | 1.100 |
| Thời gian | 2-3 ngày |
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 460.000 |
| 7 – <15 m³ | 430.000 |
| 15 – <30 m³ | 390.000 |
| 30 – 50 m³ | 370.000 |
| Từ 50 m³ | 330.000 |
Bậc giá chiều này giảm đều từ bậc đầu tới bậc cuối, không có bước nhích như một số cột khác của bảng Hà Nội, nên gom hàng nhiều hơn thì đơn giá thấp hơn ở mọi mốc.
Gửi từ Đà Nẵng đi Huế
Bảng giá in không có mức cho chặng Đà Nẵng – Huế: bảng hàng ghép từ Đà Nẵng chỉ có hai cột là ra Hà Nội và vào TP.HCM, còn bảng nguyên xe từ Đà Nẵng chỉ liệt kê các điểm trả xa hơn. Hai nơi cách nhau khoảng 100 km, nằm sát nhau trên cùng một trục, nên đơn từ Đà Nẵng đi Huế báo giá theo từng đơn chứ không cắt từ cột nào. Anh chị gọi 1900 1733, cho biết số kiện, khối lượng và địa chỉ hai đầu là nhân viên báo mức cụ thể.
Thuê nguyên xe đi Huế
Bao nguyên chuyến hợp với đơn từ 5 tấn, hàng giá trị cao, dễ vỡ hoặc cần đi thẳng không ghép chung. Xe chạy thẳng nên chỉ mất 1 ngày từ cả hai đầu. Nguyên xe không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng; phụ phí nếu có thì thoả thuận theo chuyến:
| Loại xe | Từ TP.HCM | Từ Hà Nội |
|---|---|---|
| Xe 5 tấn | 18.000.000 | 17.000.000 |
| Xe 8 tấn | 21.000.000 | 18.000.000 |
| Xe 10 tấn | 24.000.000 | 19.000.000 |
| Xe 15 tấn | 26.000.000 | 20.000.000 |
| Xe 20 tấn | 28.000.000 | 23.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 32.000.000 | 27.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 36.000.000 | 29.000.000 |
| Thời gian | 1 ngày | 1 ngày |
Giá tính theo chuyến, giao tại khu vực trung tâm. Điểm trả ở xã xa cộng thêm phụ phí và thời gian theo thoả thuận. Bảng đủ mọi tuyến đăng tại bảng giá cước vận chuyển.
Hoả tốc đi Huế
Hàng gấp đi chuyến ưu tiên, nhận đơn từ 500 kg. Như nguyên xe, hoả tốc không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng:
| Khối lượng đơn | Từ TP.HCM | Từ Hà Nội |
|---|---|---|
| 500 – dưới 1.000 kg | 6.000 | 3.500 |
| 1.000 – dưới 3.000 kg | 5.000 | 2.900 |
| 3.000 – dưới 5.000 kg | 4.000 | 2.500 |
| Giao hàng | Trong 40 – 48h | Trong 20 – 24h |
Hàng đi Huế mất mấy ngày?
Hàng ghép về Huế trong 2-3 ngày tính từ cả hai đầu. Nguyên xe chạy thẳng nhanh hơn hẳn, chỉ 1 ngày. Hoả tốc thì tuỳ đầu gửi: 20 – 24h từ Hà Nội, 40 – 48h từ TP.HCM.
Con số đó đến từ cách chạy thật chứ không phải cam kết suông. Mỗi xe đường dài có hai tài xế thay phiên nên xe chạy liên tục, hàng không nằm chờ dọc đường. Á Châu cũng không đăng khung giờ xuất bến cố định, vì vận hành không như vậy: xe xếp đầy là lăn bánh, kho hai đầu xuất chuyến hằng ngày, cao điểm xếp hàng tới sáng. Hàng vào kho sớm thì đi chuyến gần nhất.
Địa chỉ nhận ở vùng xa trong thành phố — các xã A Lưới giáp biên giới phía tây, vùng Nam Đông — cộng thêm 12 – 24 giờ. Mùa mưa bão miền Trung, thời gian trên tuyến có thể dài hơn một ngày; nhân viên kinh doanh báo trước khi anh chị chốt đơn.
Hàng gấp: gửi từ Hà Nội đi Huế nhanh gấp đôi gửi từ TP.HCM
Bảng hoả tốc chia khung theo điểm trả hàng, và Huế rơi đúng vạch chia. Từ đầu Hà Nội, Huế thuộc khung từ Đà Nẵng trở ra nên hàng giao trong 20 – 24h, cước 2.500 – 3.500đ/kg. Từ đầu TP.HCM, Huế lại là địa danh mở đầu khung từ Huế trở ra Bắc nên hàng mất 40 – 48h, cước 4.000 – 6.000đ/kg. Cùng một điểm đến, hai đầu gửi chênh nhau gấp đôi thời gian.
Kéo theo hai cách chọn khác nhau ở hai đầu. Gửi từ TP.HCM mà gấp thì nguyên xe về nhanh hơn hoả tốc — 1 ngày so với 40 – 48h, lại không phải ghép chung; hoả tốc chỉ đáng chọn khi lô nhỏ, từ 500 kg tới vài tấn, vì bao nguyên chiếc xe cho vài trăm ki-lô thì không kinh tế. Gửi từ Hà Nội mà gấp thì ngược lại: hoả tốc là cách nhanh nhất, 20 – 24h, và cước mỗi ki-lô chỉ nhỉnh hơn hàng ghép chứ không gấp nhiều lần. Muốn ước lượng trước khi gọi, anh chị dùng công cụ tính cước.
Trạm trung chuyển Á Châu tại Huế và khu vực giao toàn thành phố
Hàng về Huế hạ tại Số 39/69 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân. Á Châu có ba kho — TP.HCM, Đà Nẵng, Hà Nội — nên điểm Huế là trạm trung chuyển, làm ba việc: trả hàng từ hai đầu về, nhận hàng khách mang tới gửi đi, và giữ hàng khi người nhận chưa lấy ngay — không phải tỉnh nào Á Châu cũng nhận trực tiếp như vậy. Muốn tự mang hàng ra trạm thì gọi nhân viên kinh doanh xác nhận trước. Xe về tới nơi là nhân viên gọi cho người nhận; khách mang căn cước công dân hoặc đọc mã vận đơn là lấy được hàng.
Không tiện ra trạm thì đặt giao tận nơi. Bốn trường hợp dưới đây quyết định anh chị có phải trả thêm tiền chặng cuối hay không:
| Trường hợp | Cách tính chặng cuối |
|---|---|
| Đơn từ 3 tấn hoặc 15 m³, địa chỉ trong bán kính 10 – 15 km từ trạm | Giao tận nơi miễn phí, với điều kiện đường xe lớn vào giao nhận được, không cấm tải, không cấm dừng đỗ |
| Đơn từ 3 tấn hoặc 15 m³, địa chỉ xa hơn bán kính đó | Phí thoả thuận trực tiếp với nhân viên kinh doanh theo cung đường thực tế |
| Đơn nhỏ hơn 3 tấn hoặc 15 m³, cự ly tới 50 km | Phí trung chuyển trọn chuyến theo bảng cự ly và cỡ xe |
| Đơn nhỏ hơn 3 tấn hoặc 15 m³, cự ly trên 50 km | Phí trung chuyển tính theo km thực chạy, đơn giá giảm dần theo bậc cự ly |
Đơn nhỏ hơn mốc 3 tấn tính phí trung chuyển theo cỡ xe và cự ly — chẳng hạn xe 1,25 tấn trong bán kính 5 km là 400.000đ một chuyến. Cự ly tham chiếu tính từ trạm Thủy Xuân, đo theo đường bộ và làm tròn:
| Khu vực nhận hàng | Khoảng cách | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Trung tâm: Thuận Hoá, Phú Xuân, Vỹ Dạ, An Cựu, Kim Long | Dưới 10 km | Giao trong ngày hàng về |
| Phường Phú Bài và Hương Thủy | Khoảng 15 km | Vật tư, linh kiện vào Khu công nghiệp Phú Bài; xe lớn vào thẳng cổng nhà máy |
| Phường Thuận An và vùng ven biển | Khoảng 15 km | Hàng cho nhà hàng, khách sạn, cơ sở chế biến thuỷ sản |
| Phường Phong Điền, phía bắc thành phố | Khoảng 30 km | Trả tại trục đường xe tải lưu thông được |
| Xã Khe Tre, vùng Nam Đông | Khoảng 50 km | Đường đèo, cộng thêm thời gian |
| Xã Chân Mây – Lăng Cô | Khoảng 50 – 65 km | Hàng dự án cho khu kinh tế, giao nhận có biên bản |
| Các xã A Lưới giáp biên giới phía tây | Khoảng 70 – 100 km | Cộng thêm 12 – 24 giờ, phí theo cung đường thực tế |
Mỗi lô hàng có vận đơn mã AC kèm 7 số. Khi nhận, khách đối chiếu hàng rồi ký xác nhận; trạng thái đơn tra qua trang tra cứu vận đơn.
Hàng dự án vào Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô
Á Châu có chạy hàng vào khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, cách trạm Thủy Xuân khoảng 50 – 65 km về phía nam, sát chân đèo Hải Vân. Đây là nhóm hàng khác hẳn hàng tiêu dùng thường ngày: thiết bị, kết cấu thép, bồn bể, vật tư cho công trình — kiện nặng và dài, thường đi nguyên chuyến hoặc xe fooc thay vì ghép. Xe lớn vào thẳng công trường được, giao nhận lập biên bản, thời gian hẹn theo tiến độ lắp đặt của bên nhận.
Kiện vượt kích thước hoặc vượt tải có quy trình và giấy phép lưu hành riêng, mô tả ở trang vận chuyển hàng quá khổ quá tải. Còn hàng xuất nhập khẩu đi bằng đường biển qua cảng Chân Mây thì Á Châu đảm nhận chặng đường bộ hai đầu — bảng cước biển nội địa của công ty không có tuyến qua cảng này nên trang không đăng giá, anh chị gọi để nhân viên báo theo từng lô.
Từ Huế gửi hàng đi các tỉnh
Xe chạy hai chiều nên hàng từ Huế đi các tỉnh cũng nhận. Cách tính cước chiều này có một logic riêng, nói rõ ra để anh chị đối chiếu được: hàng gửi từ Huế nhập chuyến giữa đường, nên cước tính theo bảng giá của đầu bến xuất phát chuyến xe đó.
Ra Bắc thì chuyến xe xuất phát từ Đà Nẵng, nên áp bảng Đà Nẵng đi Hà Nội: hàng ghép 900 – 1.800đ/kg, hàng nhẹ 320.000 – 410.000đ/m³, hàng ra sau 1-2 ngày. Nguyên xe lấy dòng Hà Nội của bảng nguyên xe từ Đà Nẵng, 10,4 triệu một chuyến xe 8 tấn cho tới 21,6 triệu một chuyến cont kín. Hàng hoả tốc chiều này cũng áp mức của chặng Đà Nẵng – Hà Nội: 2.500 – 3.500đ/kg, giao trong 20 – 24h.
Vào Nam thì chuyến xe xuất phát từ Hà Nội, nên áp bảng Hà Nội đi TP.HCM: hàng ghép 1.300 – 2.300đ/kg, nguyên xe 20 – 35 triệu một chuyến.
| Chặng | Bảng áp dụng | Hàng ghép | Nguyên xe |
|---|---|---|---|
| Huế → Hà Nội | Đà Nẵng đi Hà Nội | 900 – 1.800đ/kg | 10,4 triệu – 21,6 triệu/chuyến |
| Huế → TP.HCM | Hà Nội đi TP.HCM | 1.300 – 2.300đ/kg | 20 – 35 triệu/chuyến |
| Huế → tỉnh khác | Bảng của đầu bến xuất phát, cột tỉnh đích | Tra cột tỉnh đích | Báo theo đơn |
Đặt hai chiều cạnh nhau thì thấy ngay: gửi từ Huế ra Hà Nội rẻ hơn gửi vào TP.HCM ở mọi bậc khối lượng. Hàng đi tỉnh khác cứ tra cột tỉnh đích trong bảng của đầu bến tương ứng; gọi 1900 1733 để nhân viên báo mức cụ thể theo từng đơn.
Huế lên thành phố trực thuộc trung ương, cước có đổi không?
Không đổi đồng nào. Từ ngày , theo Nghị quyết 175/2024/QH15 của Quốc hội, tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố Huế trực thuộc trung ương trên đúng toàn bộ 4.947,11 km² và 1.236.393 người của tỉnh cũ. Đây là thay đổi về cấp hành chính chứ không phải sáp nhập địa giới, nên vùng phủ của tuyến giữ nguyên và cột giá cũng giữ nguyên. Đợt sắp xếp cấp tỉnh ngày cũng không đụng tới Huế.
Phần đổi thật nằm ở cấp xã: Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 ngày sắp xếp lại còn 40 đơn vị hành chính cấp xã gồm 21 phường và 19 xã, vận hành từ 01/7/2025, đồng thời bỏ cấp huyện. Phường Thủy Xuân giữ nguyên tên sau khi nhập thêm Thủy Biều và Thủy Bằng, nên địa chỉ kho Á Châu không đổi.
Với người gửi hàng, ghi địa chỉ theo tên cũ vẫn giao được — nhân viên kinh doanh và tài xế đối chiếu sang phường, xã mới khi lên vận đơn; biết tên mới thì ghi kèm cho nhanh, còn không thì ghi rõ số điện thoại người nhận là đủ an toàn. Giấy tờ cấp trước khi sắp xếp mà còn hạn thì vẫn tiếp tục dùng, theo Nghị quyết 190/2025/QH15.
Loại hàng nhận vận chuyển đi Huế
- Hàng tiêu dùng và gia dụng cho đại lý, cửa hàng trong thành phố: thực phẩm khô, đồ nhựa, bánh kẹo — đóng thùng xếp pallet đi ghép.
- Vật liệu hoàn thiện và nội thất: gỗ công nghiệp, thiết bị vệ sinh, kính, gạch ốp lát — nhóm dễ vỡ, đóng kiện và chằng riêng.
- Thiết bị, vật tư công trình: kết cấu thép, máy móc, cáp và thiết bị điện theo lô cho dự án trong khu kinh tế.
- Hàng cho khách sạn, nhà hàng và cơ sở du lịch — nhóm hàng đặc trưng của Huế, giao theo lịch hẹn để không vướng giờ đón khách.
- Hàng điện máy, điện tử đi trong thùng kín, có lớp lót chống xóc.
- Chiều về: nông sản khô, hàng thủ công mỹ nghệ, vật tư công nghiệp từ Huế đi hai đầu.
Hàng tươi sống cần giữ nhiệt không gửi ghép được trên tuyến này: đội container lạnh chỉ chạy nguyên chuyến, không nhận ghép lẻ — lô đủ lớn bao trọn một chuyến thì gọi để bàn theo từng đơn. Hàng chất lỏng, hàng quá khổ hoặc kiện trên 150 kg thì gọi trực tiếp để có đơn giá chính xác.
Gửi hàng đi Huế từ tỉnh chưa có xe chạy thẳng
Hàng ở tỉnh không nằm trên trục vẫn đi Huế được, chỉ là qua hai chặng. Với hàng ghép, xe trung chuyển tới tận nơi lấy hàng rồi đưa về kho đầu tuyến gần nhất — Thới An ở đầu Nam hoặc Lĩnh Nam ở đầu Bắc — sau đó hàng lên xe trục chính; cước bằng phí trung chuyển tính theo cỡ xe và số ki-lô-mét, cộng với cước bảng ở trên. Với nguyên xe, cước là giá trục chính cộng thêm khoảng 2 triệu đồng tuỳ đơn.
Quy trình gửi hàng đi Huế và giấy tờ cần có
- Báo giá — anh chị cho biết loại hàng, số kiện, khối lượng, số khối và địa chỉ hai đầu; nhân viên báo giá trong khoảng 30 phút giờ làm việc.
- Nhận hàng — mang tới kho Số 35 Đường Thới An 17A, P. Thới An, TP.HCM, kho Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội, hoặc chính trạm Thủy Xuân nếu gửi từ Huế; hoặc đặt xe trung chuyển tới lấy, báo trước một buổi. Hàng được cân đo, dán nhãn theo vận đơn và phát bill.
- Chạy tuyến — hàng lên xe trục theo nguyên tắc xe đầy là lăn bánh, hai tài xế thay phiên.
- Giao và ký nhận — nhận tại trạm Thủy Xuân hoặc giao tận nơi; khách kiểm đếm, đối chiếu bill rồi ký xác nhận.
Giấy tờ chuẩn bị tuỳ loại hàng: bản kê hàng hoá ghi rõ số lượng và khối lượng, hoá đơn hoặc chứng từ chứng minh nguồn gốc để hàng lưu thông trên đường, phiếu xuất kho. Danh mục đầy đủ theo từng nhóm hàng có ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Có thiếu hụt hay hư hỏng thì khiếu nại trong 30 ngày kể từ ngày nhận hàng. Bồi thường theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011; hàng đã khai giá thì bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm. Á Châu xuất hoá đơn giá trị gia tăng, có hợp đồng dịch vụ và biên bản giao nhận cho khách doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Huế
Gửi hàng đi Huế mất mấy ngày?
Hàng ghép 2-3 ngày từ cả hai đầu, nguyên xe chạy thẳng 1 ngày, hoả tốc 20 – 24h từ Hà Nội và 40 – 48h từ TP.HCM.
Cước gửi hàng đi Huế bao nhiêu một ki-lô?
Từ Hà Nội 1.100 – 2.000đ/kg, từ TP.HCM 1.380 – 2.520đ/kg tuỳ bậc khối lượng; hàng nhẹ tính theo khối từ 330.000đ/m³. Giá chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu.
Gửi hàng từ Đà Nẵng đi Huế tính giá thế nào?
Bảng giá in không có mức cho chặng ngắn này — bảng từ Đà Nẵng chỉ có hai cột ra Hà Nội và vào TP.HCM — nên đơn Đà Nẵng đi Huế báo giá theo từng đơn.
Từ Huế gửi hàng ra Hà Nội tính theo bảng nào?
Bảng Đà Nẵng đi Hà Nội, vì chuyến xe ra Bắc xuất phát từ đầu bến Đà Nẵng và hàng ở Huế nhập chuyến giữa đường: 900 – 1.800đ/kg, hàng ra sau 1-2 ngày.
Trạm Huế có giữ hàng giúp không?
Có. Trạm trung chuyển Thủy Xuân trả hàng từ hai đầu về, nhận hàng khách mang tới gửi đi và lưu hàng chờ người nhận tới lấy. Muốn tự mang hàng ra trạm thì gọi nhân viên kinh doanh xác nhận trước.
Giao về A Lưới, Nam Đông có được không?
Được. Hai khu vực này cách trạm 50 – 100 km, cộng thêm 12 – 24 giờ và phí tính theo cung đường thực tế.
Ghi địa chỉ theo huyện cũ có sao không?
Không sao. Cấp huyện đã bỏ từ 01/7/2025 nhưng nhân viên vẫn đối chiếu sang phường, xã mới khi lên vận đơn; ghi kèm số điện thoại người nhận là đủ.
Tuyến và khu vực liên quan
Chiều đông hàng nhất có trang chuyên sâu riêng với ví dụ tính theo từng lô: vận chuyển hàng từ TP.HCM đi Huế. Tỉnh liền kề dùng chung cột giá chiều Nam là Quảng Trị; đầu bến gần Huế nhất là Đà Nẵng. Toàn bộ mạng tuyến và quy tắc tính cước nằm ở trang vận tải Bắc Nam.
