Tuyến Phú Thọ 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Phú Thọ trả hàng quanh Việt Trì, Lâm Thao, KCN Phú Hà
Vận Chuyển Á Châu nhận vận chuyển hàng đi Phú Thọ từ ba điểm xuất bến TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng: hàng ghép từ TP.HCM đơn giá 1.900 – 2.950đ/kg theo bậc khối lượng, bao nguyên xe 22 – 48 triệu đồng/chuyến, từ Đà Nẵng nguyên xe 13 – 24 triệu; riêng chặng Hà Nội – Phú Thọ chạy như một chuyến trung chuyển, lấy hôm nay giao hôm sau. Hàng ghép từ TP.HCM về trong 3 – 4 ngày, nguyên xe 2 ngày. Xe giao khắp 148 xã, phường của tỉnh Phú Thọ mới — tỉnh này từ 01/7/2025 gồm cả Vĩnh Phúc và Hòa Bình cũ, nên bảng cước vẫn chia làm hai cột và trang này nói rõ địa chỉ nào rơi vào cột nào. Á Châu chưa có kho tại Phú Thọ: hàng ghép về kho Hà Nội rồi xe nhỏ phát tiếp, quãng đường thật từ 43 km tới 186 km tùy khu vực, và khoản phát đó luôn tính phí chứ không miễn cho lô lớn. Chiều ngược lại, xe gom đón hàng tận xưởng đưa vào Nam mỗi ngày. Á Châu chạy tuyến Bắc – Nam từ năm 2010 với 157 phương tiện tự chủ, hơn 300 chuyến mỗi tháng.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Phú Thọ 2026
Cước đi Phú Thọ phụ thuộc ba yếu tố: điểm xuất bến, khối lượng hàng và địa chỉ nhận nằm ở khu vực nào của tỉnh mới. Bảng dưới đây là giá công bố ngày 20/03/2026, chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu (FSC) — FSC chỉ áp cho hàng ghép, mức áp dụng thay đổi theo giá dầu và nhân viên kinh doanh báo cụ thể khi chốt đơn. Hàng nhẹ tính theo số khối; cước chốt bằng cách tính cả hai cách rồi lấy cách nào ra tiền cao hơn; mỗi đơn tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³, gửi ít hơn vẫn nhận và tính bằng đúng mức tối thiểu.
Giá từ TP.HCM đi Phú Thọ
Bảng dưới áp cho địa chỉ nhận thuộc khu Phú Thọ cũ — Việt Trì, Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Sơn và các xã quanh đó:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.950 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.660 |
| 10.000 – 20.000 kg | 2.090 |
| Từ 20.000 kg | 1.900 |
| Thời gian | 3-4 ngày |
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 565.000 |
| 7 – <15 m³ | 537.000 |
| 15 – <30 m³ | 542.000 |
| 30 – 50 m³ | 513.000 |
| Từ 50 m³ | 494.000 |
Một tấn hàng từ TP.HCM đi Phú Thọ hết bao nhiêu? Lấy bậc 1.000 – dưới 3.000 kg: 1.000 kg × 2.760đ = 2.760.000đ, chưa gồm VAT và FSC, giao nhận tại kho hai đầu. Bảng bậc này không giảm đều: từ mốc 3.000 kg hoặc 15 m³ đơn giá đã bao gồm giao nhận tận nơi, nên lô dưới mốc đó còn phải cộng thêm phí trung chuyển xe nhỏ. Riêng ở Phú Thọ, vì mọi điểm giao đều xa kho hơn bán kính miễn phí, khoản chặng cuối vẫn có, chỉ khác là lô lớn được tính nhẹ hơn. Gom cho tròn 5 tấn thì lợi rõ — lô 5.000 kg tính 2.660đ/kg trong khi lô 4.999 kg vẫn đang ở bậc 2.950đ/kg.
Bao nguyên xe chạy thẳng trong 2 ngày, không qua kho trung gian nên cũng không có chặng phát:
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 22.000.000 |
| Xe 8 tấn | 25.000.000 |
| Xe 10 tấn | 28.000.000 |
| Xe 15 tấn | 31.000.000 |
| Xe 20 tấn | 36.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 45.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 48.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Một tỉnh, hai cột giá — địa chỉ nhận nằm ở khu nào?
Từ 01/7/2025 tỉnh Phú Thọ mới hình thành từ ba tỉnh cũ Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Bảng cước vận tải thì lập theo nhóm tỉnh trước sắp xếp và chưa gộp lại, nên một tỉnh nay vắt qua hai cột giá. Chúng tôi đăng thẳng chuyện này thay vì để bạn ngạc nhiên khi so hai lần báo giá:
| Hình thức | Khu Phú Thọ cũ | Khu Vĩnh Phúc, Hòa Bình cũ |
|---|---|---|
| Ghép từ TP.HCM (đ/kg) | 1.900 – 2.950 | 1.800 – 2.850 |
| Ghép hàng nhẹ (đ/m³) | 494.000 – 565.000 | 494.000 – 565.000 |
| Nguyên xe từ TP.HCM | 22 – 48 triệu | 22 – 47 triệu |
| Nguyên xe từ Đà Nẵng | 13 – 24 triệu | 11,1 – 24 triệu |
Đọc bảng sẽ thấy khoảng lệch nhỏ và chỉ xuất hiện ở phần trên của thang: hai bậc dưới 3 tấn hai khu tính giống hệt nhau, từ bậc 3 tấn trở lên khu Phú Thọ cũ mới nhỉnh hơn 90 – 100đ mỗi kg; hàng nhẹ tính theo khối thì hai khu bằng nhau ở mọi bậc. Nguyên xe từ TP.HCM chênh đúng một triệu và chỉ ở hai dòng xe lớn nhất. Khoảng chênh đáng kể hơn nằm ở chặng cuối chứ không ở cước trục, vì Vĩnh Yên hay Lương Sơn gần kho Hà Nội hơn Việt Trì tới 20 – 30 km.
Riêng nguyên xe từ Đà Nẵng, bảng giá có sẵn dòng Phú Thọ và dòng Vĩnh Phúc nhưng không có dòng Hòa Bình. Địa chỉ nhận ở khu Hòa Bình cũ áp dòng Vĩnh Phúc, căn cứ là hai khu này cùng nằm một cột cước nguyên xe với nhau ở mọi bảng khác — nói rõ ra để bạn đối chiếu được, chứ không áp ngầm.
Bạn chỉ cần đọc địa chỉ trả hàng tới tên xã, phường; nhân viên kinh doanh tự tra đúng cột, tự tra cự ly và báo một con số duy nhất trước khi xe chạy. Giấy tờ kinh doanh, hóa đơn còn in tên tỉnh cũ vẫn dùng bình thường — Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ đã cấp trước khi sắp xếp mà còn hạn thì tiếp tục có giá trị và cơ quan nhà nước không được yêu cầu cấp đổi.
Giá từ Hà Nội đi Phú Thọ
Chặng Hà Nội – Phú Thọ không có bảng cước ghép riêng vì cự ly quá ngắn so với tuyến trục. Hàng đi như một chuyến trung chuyển, tính theo cỡ xe và quãng đường thật từ kho Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội. Đây cũng chính là bảng dùng cho chặng phát cuối của hàng ghép từ TP.HCM và Đà Nẵng, nên bạn đọc một lần dùng được cho mọi chiều:
| Khu vực nhận hàng | Cự ly từ kho Lĩnh Nam | Ước tính xe 1,25 – 2,5 tấn |
|---|---|---|
| Phúc Yên, Lương Sơn (Hòa Bình cũ), KCN Bình Xuyên | khoảng 43 – 48 km | 1 – 1,2 triệu/chuyến |
| Vĩnh Yên, KCN Bá Thiện, Thăng Long Vĩnh Phúc | khoảng 54 – 60 km | 1,1 – 1,4 triệu/chuyến |
| Việt Trì, TP Hòa Bình cũ | khoảng 77 km | 1,6 – 1,8 triệu/chuyến |
| KCN Thụy Vân, Lâm Thao, Thanh Sơn | khoảng 82 – 86 km | 1,7 – 2 triệu/chuyến |
| KCN Phú Hà, Phù Ninh, Đà Bắc | khoảng 95 – 97 km | 2 – 2,3 triệu/chuyến |
| Tân Sơn, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Mai Châu | khoảng 115 – 143 km | 2,4 – 3,4 triệu/chuyến |
| Vùng cao xa nhất — Pà Cò (Hòa Bình cũ), Xuân Đài (Phú Thọ cũ) | khoảng 171 – 186 km | 3,5 – 4,4 triệu/chuyến |
Hai điều cần đọc kỹ ở bảng này. Thứ nhất, mốc 50 km là ranh giới đổi hẳn cách tính: gần hơn 50 km thì tính trọn gói theo chuyến, xa hơn thì nhân đơn giá với số km thực tế — nên Phúc Yên và Lương Sơn rẻ hơn hẳn dù chỉ gần hơn Vĩnh Yên chục cây số. Thứ hai, cự ly trong bảng đo bằng định tuyến đường bộ theo lộ trình xe thật chạy, không phải đường chim bay; xe 5 – 15 tấn có cột giá riêng cao hơn, nhân viên kinh doanh báo theo điểm lấy cụ thể.
Giá từ Đà Nẵng đi Phú Thọ
Nguyên xe từ Đà Nẵng có bảng riêng cho từng khu vực, chạy khoảng 1 ngày ra tới nơi:
| Điểm trả hàng | Xe 8 tấn | Xe 10 tấn | Xe 15 tấn | Cont kín |
|---|---|---|---|---|
| Khu Phú Thọ cũ | 13.000.000 | 16.900.000 | 18.000.000 | 24.000.000 |
| Khu Vĩnh Phúc, Hòa Bình cũ | 11.050.000 | 14.950.000 | 16.200.000 | 24.000.000 |
Hàng ghép từ Đà Nẵng đi hai chặng: nhập chuyến ghép Đà Nẵng – Hà Nội (900 – 1.800đ/kg theo bậc) về kho Lĩnh Nam, rồi nối chặng phát theo bảng cự ly ở trên. Cách tính hai khoản này khiến tổng chi phí không đọc được từ một dòng bảng duy nhất, nên nhân viên kinh doanh cộng sẵn và báo một lần trước khi bạn quyết.
Ba lưu ý về phụ phí. Giao tận nơi tại Phú Thọ luôn có phí, kể cả lô trên 3 tấn hay trên 15 khối — Á Châu chỉ miễn phí giao trong bán kính 10 – 15 km quanh kho, mà điểm gần nhất của tỉnh cũng đã 43 km. Ngoài bán kính đó, mức phí do nhân viên kinh doanh thỏa thuận theo từng đơn chứ không áp cứng bảng; người nhận tự ra kho Lĩnh Nam lấy thì bỏ hẳn khoản này. Phụ phí nhiên liệu FSC điều chỉnh theo giá dầu từng thời điểm — bảng bậc đầy đủ nằm ở bảng giá cước vận chuyển.
Thời gian vận chuyển đi Phú Thọ mất mấy ngày?
Hàng ghép từ TP.HCM về Phú Thọ mất 3 – 4 ngày trên trục chính, cộng chặng phát hẹn trong ngày hoặc hôm sau; bao nguyên xe rút còn 2 ngày và giao thẳng tận nơi nhờ cao tốc Bắc – Nam đã nối gần liền mạch. Từ Đà Nẵng, nguyên xe chạy khoảng 1 ngày. Từ Hà Nội, hàng lấy hôm nay giao trong ngày hoặc hôm sau.
| Chiều gửi | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| TP.HCM → Phú Thọ | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48h |
| Hà Nội → Phú Thọ | trong ngày – hôm sau | vài giờ chạy xe | — |
| Đà Nẵng → Phú Thọ | 2 – 3 ngày (nối chặng) | khoảng 1 ngày | — |
Á Châu không đăng khung giờ xuất bến cố định, vì vận hành thực tế không như vậy: xe xếp đầy là lăn bánh, kho TP.HCM và Hà Nội xuất chuyến hằng ngày. Mỗi xe đường dài có 2 tài xế thay phiên chạy liên tục, không nghỉ đêm dọc đường. Hàng hoả tốc từ TP.HCM nhận đơn từ 500 kg, đơn giá 4.000 – 6.000đ/kg theo bậc, giao trong 40 – 48h. Các xã miền núi phía tây và phía bắc tỉnh — Tân Sơn, Hạ Hòa, Đoan Hùng, khu Mai Châu và Đà Bắc của Hòa Bình cũ — cộng thêm 12 – 24 giờ cho chặng cuối và có phụ phí trung chuyển báo theo đơn. Dịp Tết nên đặt xe trước một hai ngày; mùa mưa bão đoạn miền Trung có thể chậm thêm một ngày, chúng tôi báo trước khi nhận hàng chứ không để bạn tự đoán.
Kho nhận hàng và khu vực giao hàng tại Phú Thọ
Á Châu chưa đặt kho tại Phú Thọ. Hàng về tỉnh đi qua kho Hà Nội, Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội, rồi xe nhỏ toả đi các xã, phường; khách ở gần kho hoặc tiện đường có thể tự tới Lĩnh Nam nhận, sớm hơn nửa ngày tới một ngày và không mất phí chặng cuối. Cả ba khu vực của tỉnh mới đều dùng chung kho này — Lĩnh Nam là kho xuất phát của xe trục Bắc – Nam nên hàng nặng phải nằm đáy thùng xe như sắt thép, khuôn máy, dân nghề gọi là hàng đế, cũng xếp dỡ được ở đây.
Từ 01/7/2025, tỉnh Phú Thọ mới có 148 đơn vị hành chính cấp xã gồm 133 xã và 15 phường theo Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 ngày . Cấp huyện đã bỏ trên toàn quốc, nên bạn ghi địa chỉ tới tên xã hoặc phường là đủ; ghi theo tên cũ hàng vẫn về đúng nơi. Xe Á Châu giao quen bốn khu vực:
- Việt Trì và vùng công nghiệp ven sông Lô — khu công nghiệp Thụy Vân, Lâm Thao, Phù Ninh: nhóm khách đông nhất tỉnh, chủ yếu hàng vật tư sản xuất và nguyên liệu giấy, gỗ.
- Khu thị xã Phú Thọ cũ và phía bắc — khu công nghiệp Phú Hà, Hạ Hòa, Đoan Hùng; xa kho hơn nên chặng cuối tính bậc trên.
- Khu Vĩnh Phúc cũ — Vĩnh Yên, Phúc Yên, khu công nghiệp Bình Xuyên: gần Hà Nội nhất, xe vào thẳng cổng nhà máy, giao theo khung giờ đăng ký với bảo vệ khu công nghiệp và có biên bản giao nhận từng kiện. Cự ly từng khu và cụm khu công nghiệp xem trang chi tiết khu vực Vĩnh Phúc.
- Khu Hòa Bình cũ — Lương Sơn, TP Hòa Bình cũ, xa hơn về Mai Châu, Đà Bắc: đường đèo, xe nhỏ trung chuyển tới tận xã — bảng cự ly đủ 46 xã, phường ở trang vận chuyển hàng đi Hòa Bình.
Gửi hàng từ Phú Thọ vào Nam
Chiều ngược lại hoạt động theo cơ chế gom: xe 1,25 – 8 tấn của Á Châu đón hàng tận xưởng, tận khu công nghiệp rồi đưa về kho Lĩnh Nam để nhập trục Bắc – Nam. Cước gửi vào TP.HCM bằng cước trục Hà Nội → TP.HCM, 1.300 – 2.300đ/kg theo bậc, cộng phí gom tính đúng bảng cự ly ở trên; bao nguyên xe đi thẳng khoảng 22 – 37 triệu đồng/chuyến tùy loại xe, đã gồm chặng xe lên tỉnh lấy hàng. Bảng bậc đầy đủ, cách đặt lịch xe gom và ví dụ tính tiền chiều này nằm ở trang chành xe Phú Thọ Sài Gòn.
Chọn hàng ghép, nguyên xe hay hoả tốc?
Chọn hàng ghép nếu đơn của bạn từ 100 kg tới khoảng 3 tấn; bao nguyên xe khi hàng từ 5 tấn, hàng nguyên đai kiện hoặc cần đi thẳng không dừng gom — và ở tuyến này nguyên xe còn bỏ luôn được chặng phát cuối; chọn hoả tốc khi cần hàng có mặt trong hai ngày kể từ TP.HCM.
| Tiêu chí | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| Khối lượng phù hợp | 100 kg – 3 tấn | Từ 5 tấn / hàng kiện lớn | Từ 500 kg |
| Thời gian (từ TP.HCM) | 3 – 4 ngày + chặng phát | 2 ngày, giao thẳng | 40 – 48h |
| Cách tính cước | đ/kg hoặc đ/m³ + phí chặng cuối | Trọn gói theo chuyến | đ/kg, bậc riêng |
| Hợp với loại hàng | Kiện lẻ, thùng carton | Máy móc, hàng khu công nghiệp | Linh kiện gấp, hàng mẫu |
Đừng chốt hình thức chỉ bằng số cân. Một xe có hai giới hạn cùng lúc — số khối thùng chứa được và số tấn được phép chở — nên cùng 50 khối, hàng rỗng nhẹ thì xe thùng chở được còn hàng đặc nặng phải lên đầu kéo, giá đi theo loại xe đó. Cách làm gọn nhất là báo cả số khối lẫn số cân, nhân viên kinh doanh tính thử cả hai phương án rồi đưa mức thấp hơn. Muốn tự ước trước khi gọi thì dùng công cụ tính cước online. Khách gửi từ Sài Gòn muốn xem lịch trình và bảng bậc chiều vào tỉnh đọc trang vận chuyển hàng TP.HCM đi Phú Thọ.
Loại hàng nhận vận chuyển đi Phú Thọ
Á Châu nhận hầu hết hàng hóa thông thường đi Phú Thọ, nhiều nhất là năm nhóm:
- Vật tư điện, dây và cáp — rulô cáp, lô dây dẫn cấp cho nhà máy và công trình lưới điện; kiện nặng có xe nâng hỗ trợ hai đầu.
- Máy móc, khuôn, phụ tùng cho các nhà máy Thụy Vân, Phú Hà, Bình Xuyên — kiện đơn trên 150 kg báo trước để xếp phương tiện, cách chằng buộc xem trang vận chuyển máy móc thiết bị.
- Hàng tiêu dùng, gia dụng đổ sỉ cho chợ, siêu thị, đại lý — đóng thùng carton, thường tính theo khối vì nhẹ cân.
- Giấy, bao bì và vật liệu xây dựng — giấy cuộn, thùng carton, gạch ốp lát, tấm ốp cho vùng nhà máy giấy quanh Việt Trì và Phù Ninh; xếp pallet, hợp bao nguyên xe khi đủ tải.
- Nông sản khô, chè, hàng chiều về — chè đóng bao, măng khô, hàng sấy đi Nam tận dụng xe rỗng chiều về nên giá tốt.
Hàng dễ vỡ và chất lỏng nhận có điều kiện. Hàng tươi sống cần giữ nhiệt thì nói thẳng là không gửi ghép được: Á Châu khai thác 12 container lạnh nhưng đội xe này chỉ chạy nguyên chuyến đường dài, không nhận ghép lẻ và không nhận chặng gần liên tỉnh. Lô đủ lớn bao trọn một chuyến thì nhận — báo trước loại hàng và khoảng nhiệt cần giữ để bộ phận điều vận xếp xe. Về giấy tờ đi đường: hàng kinh doanh kèm hóa đơn hoặc phiếu xuất kho để qua kiểm tra của quản lý thị trường, đồ dùng cá nhân dùng bảng kê thay thế — chi tiết ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Quy trình gửi hàng đi Phú Thọ
Gửi một đơn hàng đi Phú Thọ gồm 5 bước, làm thủ tục chưa tới 10 phút:
- Gọi báo hàng — 1900 1733 (phím 1), cho biết loại hàng, khối lượng, địa chỉ nhận tới tên xã phường; báo giá trong 30 phút, tách sẵn cước trục và phí chặng cuối.
- Đưa hàng tới kho TP.HCM, Hà Nội hoặc Đà Nẵng, hoặc hẹn xe tới lấy tận nơi.
- Cân đo, phát hành vận đơn mã AC + 7 số, 4 liên — khách giữ 1 liên đối chiếu.
- Hàng lên xe trục chính — theo dõi bằng mã bill tại trang tra cứu vận đơn.
- Nhận hàng tận nơi hoặc tại kho Lĩnh Nam — kiểm đếm, đối chiếu bill trước khi ký nhận; giao vào khu công nghiệp có biên bản từng kiện.
Cần thu hộ tiền hàng? Á Châu thu COD phí từ 1 – 3% giá trị đơn tùy giá trị và thỏa thuận — kế toán chuyển khoản lại người gửi trong 1 – 2 ngày sau khi người nhận thanh toán. Hàng cần gửi kho chờ nhận ở đầu Bắc thì tham khảo dịch vụ kho bãi và trung chuyển. Muốn biết trước khoản nào miễn phí, khoản nào tính thêm thì xem trang chính sách hỗ trợ.
Bồi thường và cam kết dịch vụ
Khiếu nại và bồi thường xử lý theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn — căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011. Lô hàng có kê khai giá trị kèm hóa đơn, chứng từ đầy đủ được bồi thường theo giá trị hàng hóa; thời hạn khiếu nại trong nước 30 ngày kể từ ngày nhận, giải quyết tối đa 60 ngày, tiền chi trả trong 3 – 7 ngày kể từ khi có kết quả.
Cam kết của chúng tôi nằm ở cách vận hành chứ không ở khẩu hiệu: hơn 320 nhân viên làm việc theo quy trình ISO 9001:2015, mỗi xe đường dài 2 tài xế chạy suốt, hơn 300 chuyến xuất bến mỗi tháng và khoảng 1.700 đơn hàng được xử lý. Riêng với Phú Thọ, thứ đáng giá là cách báo giá: tuyến này có hai biến số dễ bị giấu — cột giá theo khu vực cũ và chặng cuối dài 43 tới 186 km — nên chúng tôi tách sẵn từng khoản để bạn đối chiếu, thay vì đưa một con số gộp rồi phát sinh về sau. Toàn bộ năng lực đội xe và kho bãi nằm ở trang vận tải Bắc Nam.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Phú Thọ
Á Châu có kho ở Phú Thọ không?
Chưa có. Hàng ghép về kho Hà Nội Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội rồi xe nhỏ phát tiếp về địa chỉ nhận. Người nhận tiện đường ra kho lấy trực tiếp thì không mất phí chặng cuối và nhận sớm hơn nửa ngày tới một ngày. Riêng bao nguyên xe thì xe chạy thẳng vào tận nơi, không qua kho nào.
Tôi ở khu Vĩnh Phúc hoặc Hòa Bình cũ thì cước tính thế nào?
Hai khu đó nay thuộc tỉnh Phú Thọ mới nhưng bảng cước vẫn tách theo nhóm tỉnh cũ. Hàng ghép nặng từ bậc 3 tấn trở lên rẻ hơn khu Phú Thọ cũ 90 – 100đ/kg; hai bậc dưới 3 tấn và toàn bộ giá hàng nhẹ thì bằng nhau. Chặng cuối thì tuỳ điểm nhận chứ không theo khu: Phúc Yên và Lương Sơn chỉ 43 – 47 km nên tính trọn gói theo chuyến, còn các xã vùng cao Hòa Bình cũ như Mai Châu, Pà Cò cách kho 141 – 171 km. Bảng chi tiết từng khu vực nằm ở trang khu vực Vĩnh Phúc và khu vực Hòa Bình. Bạn cho địa chỉ tới tên xã phường là nhân viên kinh doanh tra đúng cột.
Giao tận nơi ở Phú Thọ có mất phí không? Lô lớn có được miễn không?
Có phí, và lô lớn cũng không được miễn. Á Châu chỉ miễn phí giao trong bán kính 10 – 15 km quanh kho, trong khi điểm gần nhất của tỉnh đã cách kho Lĩnh Nam 43 km. Mức phí do nhân viên kinh doanh thỏa thuận theo từng đơn dựa trên địa chỉ, cỡ xe và loại hàng, chốt cùng lúc với cước trục trước khi xe chạy. Riêng bao nguyên xe thì giá chuyến đã bao gồm giao tận nơi.
Giao thẳng vào khu công nghiệp Thụy Vân, Phú Hà, Bình Xuyên được không?
Được. Xe cont và xe tải lớn vào thẳng cổng nhà máy; bạn báo trước quy định cổng của từng khu công nghiệp để tài xế làm thủ tục, hàng giao có biên bản giao nhận từng kiện.
Gửi dưới 100 kg có nhận không?
Nhận. Đơn dưới mức tối thiểu vẫn lên xe bình thường, cước tính bằng đúng mức 100 kg — từ TP.HCM là 280.000đ (100 kg × 2.800đ), chưa gồm VAT, FSC và phí chặng cuối.
Có thu hộ COD không?
Có. Phí thu hộ từ 1 – 3% giá trị đơn hàng tùy giá trị COD và thỏa thuận; sau khi người nhận thanh toán, kế toán chuyển khoản lại người gửi trong 1 – 2 ngày.
