Tuyến Vĩnh Phúc 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Vĩnh Phúc từ TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng
Vận Chuyển Á Châu nhận vận chuyển hàng đi Vĩnh Phúc từ ba điểm xuất bến TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng: hàng ghép từ TP.HCM đơn giá 1.800 – 2.850đ/kg theo bậc khối lượng, bao nguyên xe 22 – 47 triệu đồng một chuyến, từ Đà Nẵng nguyên xe 11,1 – 24 triệu. Hàng ghép về trong 3 – 4 ngày, nguyên xe 2 ngày. Xe giao khắp 36 xã, phường của khu vực Vĩnh Phúc cũ — từ Phúc Yên, Vĩnh Yên, các khu công nghiệp Bình Xuyên cho tới Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo. Vĩnh Phúc từ 01/7/2025 không còn là tỉnh riêng mà thuộc tỉnh Phú Thọ, nhưng bảng cước vẫn lập theo địa giới trước sắp xếp nên khu vực này giữ nguyên cột giá cũ của mình. Đây cũng là vùng gần kho Hà Nội nhất của tỉnh mới, điểm gần nhất chỉ 43,8 km. Á Châu chạy tuyến Bắc – Nam từ năm 2010 với 157 phương tiện tự chủ, hơn 300 chuyến mỗi tháng.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Vĩnh Phúc 2026
Cước đi Vĩnh Phúc phụ thuộc ba yếu tố: điểm xuất bến, khối lượng hàng và địa chỉ nhận cách kho Hà Nội bao xa. Bảng dưới đây là giá công bố ngày 20/03/2026, chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu (FSC) — FSC chỉ áp cho hàng ghép, mức áp dụng thay đổi theo giá dầu và nhân viên kinh doanh báo cụ thể khi chốt đơn. Hàng nhẹ quy đổi cứ 1 m³ bằng 300 kg, cước tính theo giá trị cao hơn giữa cân thực và khối quy đổi; mỗi đơn tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³, gửi ít hơn vẫn nhận và tính bằng đúng mức tối thiểu.
Giá từ TP.HCM đi Vĩnh Phúc
Hàng ghép từ TP.HCM đi Vĩnh Phúc có đơn giá 1.800 – 2.850đ/kg theo bậc khối lượng. Hàng nhẹ cồng kềnh tính theo m³:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.850 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.570 |
| 10.000 – 20.000 kg | 2.000 |
| Từ 20.000 kg | 1.800 |
| Thời gian | 3-4 ngày |
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 565.000 |
| 7 – <15 m³ | 537.000 |
| 15 – <30 m³ | 542.000 |
| 30 – 50 m³ | 513.000 |
| Từ 50 m³ | 494.000 |
Một tấn hàng từ TP.HCM đi Vĩnh Phúc hết bao nhiêu? Lấy bậc 1.000 – dưới 3.000 kg: 1.000 kg × 2.760đ = 2.760.000đ, chưa gồm VAT và FSC, giao nhận tại kho hai đầu.
Thang giá này không giảm đều mà nhích lên ở bậc 3.000 – dưới 5.000 kg rồi mới hạ, nên chỗ đáng để cân lại lô hàng là mốc 5 tấn: lô 4.999 kg tính 14.247.150đ, còn lô 5.000 kg tụt xuống chỉ còn 12.850.000đ. Thêm một cân hàng mà nhẹ đi khoảng 1,4 triệu đồng — nếu lô của bạn đang quanh 4,5 – 5 tấn, gom thêm cho tròn mốc là khoản tiết kiệm lớn nhất trong cả bảng.
Bao nguyên xe chạy thẳng trong 2 ngày, không qua kho trung gian nên cũng không phát sinh chặng phát cuối:
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 22.000.000 |
| Xe 8 tấn | 25.000.000 |
| Xe 10 tấn | 28.000.000 |
| Xe 15 tấn | 31.000.000 |
| Xe 20 tấn | 36.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 44.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 47.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Giá từ Hà Nội đi Vĩnh Phúc
Chặng Hà Nội – Vĩnh Phúc không có bảng cước ghép riêng vì cự ly quá ngắn so với tuyến trục. Hàng đi như một chuyến trung chuyển, tính theo cỡ xe và quãng đường thật từ kho Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội — bảng cự ly ở mục dưới dùng được cho cả chiều này lẫn chặng phát cuối của hàng ghép từ TP.HCM và Đà Nẵng, nên bạn đọc một lần dùng được cho mọi chiều.
Giá từ Đà Nẵng đi Vĩnh Phúc
Bảng cước nguyên xe từ Đà Nẵng có sẵn một dòng mang đúng tên Vĩnh Phúc, không phải suy theo cột hay áp tạm dòng tỉnh khác. Chặng này chạy khoảng 1 ngày:
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 8 tấn | 11.050.000 |
| Xe 10 tấn | 14.950.000 |
| Xe 15 tấn | 16.200.000 |
| Cont kín 30 tấn | 24.000.000 |
| Thời gian | khoảng 1 ngày |
Hàng ghép từ Đà Nẵng thì khác: Vĩnh Phúc không nằm trên tuyến ghép trực tiếp của kho Đà Nẵng, nên lô hàng đi hai chặng nối nhau. Chặng một là chuyến ghép Đà Nẵng – Hà Nội, đơn giá 900 – 1.800đ/kg theo bậc, hàng hạ tại kho Lĩnh Nam. Chặng hai là xe trung chuyển từ Lĩnh Nam sang địa chỉ nhận, tính theo bảng cự ly ở mục sau. Bạn cần cộng đủ hai khoản mới ra chi phí thật — nhân viên kinh doanh báo tổng một lần trước khi bạn quyết, không để phát sinh giữa đường.
Vĩnh Phúc nay thuộc Phú Thọ — cước tính theo khu nào?
Nghị quyết 202/2025/QH15 nhập Vĩnh Phúc và Hòa Bình vào tỉnh Phú Thọ từ 01/7/2025. Bảng cước vận tải thì lập theo nhóm tỉnh trước sắp xếp và chưa gộp lại, nên tỉnh mới nay vắt qua hai cột giá: khu Phú Thọ cũ nằm ở cột cao hơn, còn khu Vĩnh Phúc cũ giữ nguyên cột 1.800 – 2.850đ/kg như bảng trên. Chênh giữa hai khu chỉ 90 – 100đ mỗi kg và chỉ xuất hiện từ bậc 3 tấn trở lên; hai bậc dưới 3 tấn hai khu tính giống hệt nhau, hàng nhẹ tính theo khối thì bằng nhau ở mọi bậc. Cột giá này dùng chung với khu vực Hòa Bình cũ — khác nhau giữa hai khu nằm ở chặng cuối chứ không ở cước trục. Ai cần đối chiếu cả tỉnh có thể xem bảng giá toàn tỉnh Phú Thọ.
Giấy tờ kinh doanh, hoá đơn còn in tên tỉnh Vĩnh Phúc vẫn dùng bình thường. Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ đã cấp trước khi sắp xếp mà còn hạn thì tiếp tục có giá trị, cơ quan nhà nước không được yêu cầu cấp đổi.
Cự ly và phí chặng cuối tới từng khu vực
Á Châu chưa có kho tại Vĩnh Phúc. Hàng ghép từ TP.HCM và Đà Nẵng về kho Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội, sau đó xe nhỏ phát tiếp — khoản phát này tính riêng và luôn có, kể cả với lô lớn, vì điểm gần nhất của khu vực đã cách kho 43,8 km, ngoài bán kính hỗ trợ giao tận nơi 10 – 15 km quanh kho. Cự ly dưới đây đo bằng định tuyến đường bộ theo lộ trình xe thật chạy, không phải đường chim bay:
| Khu vực nhận hàng | Cự ly từ kho Lĩnh Nam | Cách tính | Ước tính xe 1,25 – 2,5 tấn |
|---|---|---|---|
| Phúc Yên, KCN Bình Xuyên, Hương Canh, Bình Nguyên | khoảng 44 – 50 km | Trọn chuyến | 1 – 1,2 triệu/chuyến |
| KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, Bá Thiện, Khai Quang, Xuân Hoà, Vĩnh Yên | khoảng 54 – 60 km | Theo km | 1,1 – 1,4 triệu/chuyến |
| Vĩnh Tường, Yên Lạc, Thổ Tang, Tề Lỗ, Tam Dương, Tam Đảo | khoảng 61 – 80 km | Theo km | 1,3 – 1,9 triệu/chuyến |
| Lập Thạch, Sông Lô, Hải Lựu, Đạo Trù, Yên Lãng | khoảng 82 – 99 km | Theo km | 1,7 – 2,3 triệu/chuyến |
Điều đáng đọc kỹ nằm ở dòng đầu. Mốc 50 km là ranh giới đổi hẳn cách tính: gần hơn 50 km thì tính trọn gói theo chuyến, xa hơn thì nhân đơn giá với số km thực tế. Khu công nghiệp Bình Xuyên cách kho 47,3 km nên rơi vào cách tính trọn chuyến, hết 1.200.000đ cho xe 2,5 tấn; khu công nghiệp Bá Thiện chỉ xa hơn 7 km nhưng đã sang cách tính theo km, thành 1.296.000đ. Hai khu công nghiệp gần nhau, cùng một huyện cũ, mà hoá đơn chặng cuối khác nhau — biết trước thì bạn chọn được điểm hạ hàng có lợi hơn khi hàng có thể giao ở một trong hai nơi.
Xe 5 – 15 tấn có cột giá riêng cao hơn cột trong bảng. Mức phát cụ thể do nhân viên kinh doanh chốt theo điểm giao thật, và nếu người nhận tự ra kho Lĩnh Nam lấy hàng thì bỏ hẳn khoản này, đồng thời nhận sớm hơn nửa ngày tới một ngày.
Giao hàng vào khu công nghiệp Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là vùng công nghiệp lắp ráp và phụ trợ, nên phần lớn hàng Á Châu chở về đây là kiện đi thẳng vào nhà máy chứ không phải hàng bán lẻ. Bốn khu công nghiệp nhận hàng thường xuyên nhất:
| Khu công nghiệp | Cự ly từ kho Lĩnh Nam | Cách tính chặng cuối |
|---|---|---|
| Bình Xuyên (Hương Canh) | khoảng 47 km | Trọn chuyến |
| Thăng Long Vĩnh Phúc | khoảng 54 km | Theo km |
| Bá Thiện | khoảng 54 km | Theo km |
| Khai Quang (Vĩnh Yên) | khoảng 55 km | Theo km |
Xe vào thẳng cổng nhà máy. Ba việc cần thống nhất trước khi xe chạy: khung giờ được phép vào, vì hầu hết khu công nghiệp ở đây đăng ký giờ với bảo vệ cổng chứ không cho vào tự do; tên và số điện thoại người nhận tại kho nhà máy để tài xế liên hệ trực tiếp; và bên nào lo bốc xếp, nâng hạ tại điểm giao. Á Châu giao theo biên bản từng kiện, người nhận ký xác nhận đủ số kiện và tình trạng bao bì ngay tại chỗ.
Kiện đơn nặng trên 150 kg hoặc dài quá 3 mét cần báo trước để xếp đúng phương tiện và chuẩn bị cách chằng buộc, đặc biệt với hàng máy móc — cách cố định từng loại nằm ở trang vận chuyển máy móc thiết bị.
Thời gian vận chuyển đi Vĩnh Phúc mất mấy ngày?
Hàng ghép từ TP.HCM về Vĩnh Phúc mất 3 – 4 ngày tính từ lúc hàng vào kho; nguyên xe chạy thẳng 2 ngày; từ Đà Nẵng khoảng 1 ngày. Khoảng chênh giữa ghép và nguyên xe nằm ở chỗ hàng ghép phải chờ gom đủ chuyến và phải qua kho Hà Nội để chia hàng, còn nguyên xe đi thẳng từ điểm lấy tới điểm giao.
| Chiều gửi | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| TP.HCM → Vĩnh Phúc | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48h |
| Hà Nội → Vĩnh Phúc | trong ngày – hôm sau | khoảng một giờ chạy xe | — |
| Đà Nẵng → Vĩnh Phúc | 2 – 3 ngày (nối chặng) | khoảng 1 ngày | — |
Xe xuất bến khi đã xếp đủ hàng chứ không chạy theo giờ cố định, nên Á Châu không đăng giờ cứng — nhân viên kinh doanh báo ngày dự kiến giao khi chốt đơn và báo lại nếu chuyến bị lùi. Mỗi xe đường dài có 2 tài xế thay phiên chạy liên tục, không nghỉ đêm dọc đường. Hàng cần gấp hơn thì đi hoả tốc, nhận đơn từ 500 kg, đơn giá 4.000 – 6.000đ/kg theo bậc, giao trong 40 – 48h.
Kho nhận hàng và khu vực giao hàng
Kho Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội là điểm khai thác duy nhất phục vụ khu vực Vĩnh Phúc. Kho Đồng Văn ở Hà Nam cũ tuy cũng thuộc miền Bắc nhưng nằm ngược hướng nên không dùng cho tuyến này. Kho Lĩnh Nam đồng thời là kho xuất phát của xe trục Bắc – Nam, nên hàng vừa hạ trục là nối chặng cuối được ngay, không phải chờ gom thêm. Kho làm việc thứ Hai đến thứ Bảy, 8 giờ đến 17 giờ.
Xe giao tới cả 36 xã, phường của khu vực Vĩnh Phúc cũ — gồm 32 xã và 4 phường là Phúc Yên, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Xuân Hoà. Con số này nằm trong tổng 148 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ mới theo Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025. Địa chỉ ghi theo tên xã, phường mới hay tên huyện cũ đều được, nhân viên kinh doanh tự tra ra đúng khu vực và đúng cự ly.
Xe Á Châu giao quen các khu vực sau:
- Phúc Yên, Xuân Hoà — vùng gần kho Hà Nội nhất, chỉ 43,8 km, nên nhận hàng sớm nhất và chi phí chặng cuối thấp nhất cả khu.
- Cụm khu công nghiệp Bình Xuyên — Bình Xuyên, Bá Thiện, Thăng Long Vĩnh Phúc dọc trục Quốc lộ 2 và cao tốc Nội Bài – Lào Cai; xe cont và xe 15 – 20 tấn vào thẳng cổng nhà máy theo khung giờ đăng ký với bảo vệ.
- Vĩnh Yên — trung tâm hành chính cũ, khu công nghiệp Khai Quang, đại lý phân phối hàng tiêu dùng; phố hẹp thì chuyển hàng bằng xe 1,25 tấn.
- Vĩnh Tường, Yên Lạc — vùng làng nghề và buôn bán sầm uất, riêng Thổ Tang và Tề Lỗ là hai điểm hàng ra vào liên tục cả ngày.
- Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo — vùng đồi núi phía bắc và phía tây, đường vào xã hẹp và xe lớn khó quay đầu, nên chặng cuối dùng xe 1,25 – 2,5 tấn và cộng thêm nửa ngày so với vùng đồng bằng.
Gửi hàng từ Vĩnh Phúc vào Nam
Chiều ngược lại hoạt động theo cơ chế gom: xe 1,25 – 8 tấn của Á Châu đón hàng tận xưởng, tận khu công nghiệp rồi đưa về kho Lĩnh Nam ghép chuyến vào Nam. Vì Lĩnh Nam là kho xuất phát của xe trục, hàng nặng phải nằm đáy thùng xe như sắt thép, khuôn máy — dân nghề gọi là hàng đế — cũng xếp được ngay từ đầu chuyến, không phải chờ ghé kho dọc đường. Cước gửi vào TP.HCM bằng cước trục Hà Nội → TP.HCM, 1.300 – 2.300đ/kg theo bậc, cộng phí gom tính theo cự ly như bảng ở trên; bao nguyên xe đi thẳng khoảng 22 – 37 triệu đồng một chuyến tuỳ loại xe. Khách có xe riêng chở hàng xuống thẳng kho Lĩnh Nam thì bỏ được khoản gom. Bảng bậc đầy đủ, cách tính phí gom và lịch xe chiều này nằm ở trang chành xe Phú Thọ đi Sài Gòn.
Chọn hàng ghép, nguyên xe hay hoả tốc?
Chọn hàng ghép nếu lô của bạn từ 100 kg tới khoảng 3 tấn; bao nguyên xe khi hàng nhiều, hàng nguyên đai kiện hoặc cần đi thẳng không dừng gom; chọn hoả tốc khi cần hàng có mặt trong hai ngày kể từ TP.HCM.
| Tiêu chí | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| Khối lượng phù hợp | 100 kg – 3 tấn | Lô lớn, hàng kiện lớn | Từ 500 kg |
| Thời gian (từ TP.HCM) | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48h |
| Cách tính cước | đ/kg hoặc đ/m³ | Trọn gói theo chuyến | đ/kg, bậc riêng |
| Hợp với loại hàng | Kiện lẻ, thùng carton | Máy móc, hàng khu công nghiệp | Linh kiện gấp, hàng mẫu |
Riêng ở Vĩnh Phúc còn một khoản nữa phải cộng vào khi so sánh: hàng ghép có chặng phát từ kho Hà Nội, nguyên xe thì không, nên khoảng cách giữa hai phương án hẹp hơn con số trên bảng cước. Thêm nữa, xe tải có hai giới hạn cùng lúc — số khối thùng chứa được và số tấn được phép chở, cái nào chạm trước thì cái đó quyết định phải dùng xe nào. Cách nhanh nhất là bạn báo cả số khối lẫn số cân, nhân viên kinh doanh tính thử hai phương án rồi đưa mức thấp hơn.
Loại hàng nhận vận chuyển đi Vĩnh Phúc
Á Châu nhận hầu hết hàng hoá thông thường đi Vĩnh Phúc, nhiều nhất là năm nhóm:
- Cáp điện, dây điện dạng rulo — rulo lớn xếp nằm, chèn nêm gỗ hai bên và chằng xích qua thân; chi tiết cách xếp ở trang cáp và thiết bị điện.
- Vải cuộn, nguyên phụ liệu may — cuộn bọc nilon xếp nằm kín sàn, lót bạt chống ẩm, xem thêm vận chuyển hàng vải cuộn.
- Gỗ dán, ván ép, gỗ công nghiệp khổ lớn — xếp sát sàn, kê phẳng để tấm không cong vênh trên đường dài.
- Máy móc, khuôn, phụ tùng cho các nhà máy trong khu công nghiệp — kiện nặng cần báo trước để bố trí xe có sàn phù hợp và thiết bị nâng hạ hai đầu.
- Hàng tiêu dùng, vật tư xây dựng, văn phòng phẩm đóng thùng carton — thường tính theo khối vì nhẹ cân.
Á Châu không nhận hàng cấm theo Nghị định 292/2026. Hàng ghép không nhận hàng tươi sống và hàng cần giữ lạnh — Á Châu có container lạnh nhưng chỉ chạy nguyên chuyến đường dài, không ghép lẻ và không nhận chặng gần như Hà Nội đi Vĩnh Phúc. Hoá chất công nghiệp nhận có điều kiện, phải có phiếu an toàn hoá chất và khai đúng tên hàng. Về giấy tờ đi đường: hàng kinh doanh kèm hoá đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu xuất kho để qua kiểm tra của quản lý thị trường; đồ dùng cá nhân dùng bảng kê thay thế — chi tiết ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Quy trình gửi hàng đi Vĩnh Phúc
Gửi một đơn hàng đi Vĩnh Phúc gồm 5 bước, làm thủ tục chưa tới 10 phút:
- Gọi báo hàng — 1900 1733 (phím 1), cho biết loại hàng, số kiện, cân nặng hoặc kích thước, địa chỉ lấy và địa chỉ giao tới tên xã, phường. Muốn tự nhẩm trước, dùng công cụ tính cước.
- Nhận báo giá đủ ba khoản — cước trục, phí gom đầu gửi nếu cần lấy tận nơi, phí phát chặng cuối tại Vĩnh Phúc — trước khi xe chạy.
- Đóng gói, dán nhãn từng kiện; hàng vào kho hoặc xe tới lấy theo lịch đã hẹn.
- Cân đo, phát hành vận đơn mã AC kèm 7 số, 4 liên — khách giữ 1 liên đối chiếu, theo dõi bằng mã bill tại trang tra cứu vận đơn.
- Nhận hàng tận nơi hoặc tại kho Lĩnh Nam — người nhận ký biên bản giao nhận từng kiện, đối chiếu bill trước khi ký.
Cần thu hộ tiền hàng? Á Châu thu COD phí từ 1 – 3% giá trị đơn tuỳ giá trị và thoả thuận, tối thiểu 50.000đ mỗi đơn — kế toán chuyển khoản lại người gửi trong 1 – 2 ngày sau khi người nhận thanh toán.
Bồi thường và cam kết dịch vụ
Khiếu nại và bồi thường xử lý theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn — căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011. Lô hàng có kê khai giá trị kèm hoá đơn, chứng từ đầy đủ được bồi thường theo giá trị hàng hoá; thời hạn khiếu nại trong nước 30 ngày kể từ ngày nhận, giải quyết tối đa 60 ngày, tiền chi trả trong 3 – 7 ngày kể từ khi có kết quả khiếu nại.
Hàng có giá trị cao nên khai đúng giá trị khi gửi và mua bảo hiểm hàng hoá riêng — bảo hiểm hàng hoá không bắt buộc, nhưng là cách để được đền theo đúng giá trị thật của lô hàng. Á Châu không đặt ra mức bồi thường cho việc giao chậm, và hàng hư hỏng do đóng gói không đạt, do bản chất hàng hoá hoặc do sự kiện bất khả kháng thì không thuộc phạm vi bồi thường — điều khoản đầy đủ ghi trong hợp đồng vận chuyển ký trước khi chạy.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Vĩnh Phúc
Tôi ở Vĩnh Yên và Phúc Yên thì cước có khác nhau không?
Cước trục giống nhau vì cả hai cùng nằm trong một cột giá. Khác nhau ở chặng cuối: Phúc Yên cách kho Lĩnh Nam 43,8 km nên tính trọn chuyến, Vĩnh Yên khoảng 60 km nên tính theo km, chênh khoảng 240.000đ cho xe 2,5 tấn.
Giao thẳng vào khu công nghiệp Bình Xuyên được không?
Được, xe vào thẳng cổng nhà máy. Cần báo trước khung giờ được phép vào cổng cùng tên và số điện thoại người nhận tại kho, vì hầu hết khu công nghiệp ở đây yêu cầu đăng ký trước với bảo vệ. Hàng giao có biên bản giao nhận từng kiện.
Vĩnh Phúc sáp nhập vào Phú Thọ rồi thì cước có tăng theo Phú Thọ không?
Không. Bảng cước lập theo địa giới trước 01/7/2025 nên khu vực Vĩnh Phúc giữ nguyên cột giá cũ, thấp hơn khu Phú Thọ cũ 90 – 100đ mỗi kg ở các bậc từ 3 tấn trở lên. Hai bậc dưới 3 tấn thì hai khu bằng nhau.
Đơn trên 3 tấn có được giao tận nơi miễn phí không?
Không. Mọi điểm ở Vĩnh Phúc đều cách kho Lĩnh Nam từ 43,8 km, nằm ngoài bán kính hỗ trợ giao tận nơi 10 – 15 km quanh kho, nên chặng cuối luôn tính phí bất kể lô lớn hay nhỏ; mức cụ thể nhân viên kinh doanh thoả thuận theo điểm nhận và cỡ xe. Người nhận tự ra kho Lĩnh Nam lấy thì bỏ hẳn khoản này.
Gửi hàng lẻ vài chục ký có nhận không?
Nhận. Đơn dưới mức tối thiểu vẫn lên xe bình thường, cước tính bằng đúng mức 100 kg — từ TP.HCM là 280.000đ (100 kg × 2.800đ), chưa gồm VAT và FSC.
Giấy tờ ghi địa chỉ Vĩnh Phúc cũ có dùng được không?
Dùng được. Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ đã cấp trước khi sắp xếp mà còn hạn thì tiếp tục có giá trị, không phải cấp đổi. Bạn cứ đọc địa chỉ như đang ghi trên hoá đơn, kể cả tên huyện, xã cũ.
