Tuyến TP.HCM – Phú Thọ 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng TP.HCM đi Phú Thọ: bảng giá và chặng cuối
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng tại TP.HCM và chở ra Phú Thọ theo trục Bắc – Nam. Hàng ghép tính 1.900 – 2.950đ/kg tuỳ bậc khối lượng, đi 3-4 ngày rồi cộng chặng phát về địa chỉ nhận; bao nguyên xe 22 – 48 triệu đồng/chuyến, chạy thẳng 2 ngày là tới. Hai điều trang này nói thẳng thay vì để bạn tự phát hiện lúc nhận báo giá: Phú Thọ không có kho của Á Châu nên hàng ghép về kho Hà Nội rồi mới có xe phát tiếp khoảng 77 km lên Việt Trì, và tỉnh Phú Thọ mới sau sáp nhập nằm vắt qua hai cột giá khác nhau — địa chỉ nhận ở khu Vĩnh Phúc hay Hòa Bình cũ tính rẻ hơn khu Phú Thọ cũ ở các bậc từ 3 tấn trở lên. Gọi 1900 1733 (phím 1), báo giá trong 30 phút.

Bảng giá vận chuyển hàng TP.HCM đi Phú Thọ 2026
Cước một lô hàng ghép gồm hai khoản tách bạch: cước trục chính TP.HCM ra Phú Thọ theo bậc khối lượng, cộng phí phát hàng từ kho Hà Nội về đúng địa chỉ nhận. Bao nguyên xe thì tính trọn gói theo chuyến, xe chạy thẳng không qua kho trung gian nên không có khoản phát. Toàn bộ giá dưới đây hiệu lực từ , chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu (FSC) — FSC chỉ áp cho hàng ghép, mức cụ thể đổi theo giá dầu và nhân viên kinh doanh báo khi chốt đơn. Nhận đơn từ 100 kg hoặc 0,5 m³; gửi ít hơn vẫn nhận, cước tính bằng đúng mức tối thiểu.
Cước hàng ghép tính theo cân nặng
Bảng dưới là bậc giá cho địa chỉ nhận thuộc khu Phú Thọ cũ — Việt Trì, Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Sơn, Hạ Hòa và các huyện quanh đó:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 kg – 1 tấn | 2.800đ |
| 1 – 3 tấn | 2.760đ |
| 3 – 5 tấn | 2.950đ |
| 5 – 10 tấn | 2.660đ |
| 10 – 20 tấn | 2.090đ |
| Trên 20 tấn | 1.900đ |
Cước hàng ghép tính theo số khối
Hàng nhẹ mà cồng kềnh — bao bì, nhựa gia dụng, đồ nội thất — tính theo mét khối, và mức này áp chung cho cả tỉnh Phú Thọ mới:
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – 7 m³ | 565.000đ |
| 7 – 15 m³ | 537.000đ |
| 15 – 30 m³ | 542.000đ |
| 30 – 50 m³ | 513.000đ |
| Trên 50 m³ | 494.000đ |
Có một mốc đáng canh trước khi bạn chốt khối lượng gửi: mốc 5 tấn. Từ 5.000 kg đơn giá rơi xuống 2.660đ/kg, thấp hơn hẳn bậc 3 – 5 tấn liền dưới đang tính 2.950đ/kg. Tính riêng cước trục chính, lô 4.999 kg hết 14.747.050đ trong khi lô tròn 5.000 kg chỉ hết 13.300.000đ — nhiều hơn đúng 1 kg mà rẻ hơn 1.447.050đ. Tính ngược lại, điểm hoà vốn nằm ở 4.509 kg: lô từ mức này trở lên thì gom thêm cho đủ 5 tấn bao giờ cũng rẻ bằng hoặc rẻ hơn gửi nguyên trạng. Khách công nghiệp hay dồn hai đơn nhỏ vào một chuyến vì lý do đó, và nhân viên kinh doanh sẽ tự nhắc bạn khi báo giá.
Phí phát hàng từ kho Hà Nội về Phú Thọ
Khoản thứ hai của lô hàng ghép, và cần nói thẳng ngay: giao tận nơi tại Phú Thọ luôn có phí, kể cả lô lớn trên 3 tấn hay trên 15 m³. Á Châu chỉ miễn phí giao trong bán kính 10 – 15 km quanh kho, mà kho đầu tuyến phía Bắc đặt tại Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội — cách Việt Trì 77 km theo cao tốc Nội Bài – Lào Cai, tức đã vượt xa vùng miễn phí. Bảng dưới là cơ sở tham khảo theo cỡ xe phát và cự ly:
| Cỡ xe phát hàng | Đơn giá tham khảo (cự ly 61 – 80 km) | Tạm tính chặng 77 km |
|---|---|---|
| Xe 1,25 tấn | 20.800đ/km | ≈ 1,6 triệu |
| Xe 2,5 tấn | 23.800đ/km | ≈ 1,8 triệu |
| Xe 5 tấn | 47.000đ/km | ≈ 3,6 triệu |
| Xe 8 tấn | 52.900đ/km | ≈ 4,1 triệu |
Đây là cơ sở để bạn ước lượng chứ không phải biểu phí cứng: điểm giao nằm ngoài bán kính miễn phí nên mức cuối cùng do nhân viên kinh doanh thoả thuận theo từng đơn, căn cứ địa chỉ thật, cỡ xe cần dùng và loại hàng. Cự ly đổi theo điểm giao, và bậc cự ly đổi theo: các khu công nghiệp Thụy Vân, Phú Hà, Phù Ninh nằm xa hơn Việt Trì, khoảng 82 – 97 km, nên sang bậc 81 – 100 km; còn hai khu còn lại thì tuỳ điểm: khu Vĩnh Phúc cũ nằm trọn trong dải 44 – 99 km — Vĩnh Yên khoảng 57 km rơi bậc 51 – 60 km với đơn giá 24.000đ/km cho xe 2,5 tấn thay vì 23.800đ/km, riêng Phúc Yên và Lương Sơn chỉ 43 – 47 km nên tính trọn gói theo chuyến; khu Hòa Bình cũ thì trải rộng hơn hẳn, từ Lương Sơn 47 km tới các xã vùng cao Mai Châu, Pà Cò 141 – 171 km. Bảng cự ly theo khu vực của cả tỉnh nằm ở trang vận chuyển hàng đi Phú Thọ, chi tiết từng xã ở trang khu vực Vĩnh Phúc và khu vực Hòa Bình. Dù là mức thoả thuận, con số vẫn được chốt một lần cùng cước trục trước khi xe chạy, không phát sinh giữa đường. Có một cách bỏ hẳn khoản này: người nhận tự ra kho Hà Nội lấy hàng, khi đó bạn chỉ trả đúng cước trục chính.
Giá bao nguyên xe TP.HCM đi Phú Thọ
Bao nguyên xe hợp khi hàng đủ đầy thùng, dễ vỡ, giá trị cao hoặc cần đi thẳng. Xe nhận tại kho xưởng của bạn ở TP.HCM và giao thẳng tới địa chỉ ở Phú Thọ, niêm phong một lần từ đầu tới cuối, không qua kho nào:
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 22.000.000đ |
| Xe 8 tấn | 25.000.000đ |
| Xe 10 tấn | 28.000.000đ |
| Xe 15 tấn | 31.000.000đ |
| Xe 20 tấn | 36.000.000đ |
| Cont kín 30 tấn | 45.000.000đ |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 48.000.000đ |
Nguyên xe không áp FSC theo bảng — phụ phí nếu có thì thương lượng trực tiếp theo chuyến. Giá vận tải không cố định như các mặt hàng khác: cùng một lô, xe nào chở được còn tuỳ số khối lẫn số cân, nên bạn báo cả hai con số để nhân viên kinh doanh tính thử rồi đưa mức thấp hơn. Bảng bậc đầy đủ mọi cỡ xe trên mọi tuyến nằm ở trang bảng giá thuê xe nguyên chuyến. Hàng quá khổ như bồn, silo, máy nguyên khối cần xe sàn và giấy phép lưu hành thì xem vận chuyển hàng quá khổ quá tải.
Một tỉnh, hai cột giá: địa chỉ nhận nằm ở khu nào?
Từ , theo Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Phú Thọ mới hình thành từ ba tỉnh cũ: Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình. Bảng cước của Á Châu thì chia theo nhóm tỉnh cũ và chưa gộp lại, nên một tỉnh nay vắt qua hai cột giá. Đây không phải chuyện chữ nghĩa hành chính — nó đổi con số bạn phải trả, nên chúng tôi đăng thẳng thay vì để bạn ngạc nhiên lúc so hai lần báo giá.
| Khối lượng | Khu Phú Thọ cũ | Khu Vĩnh Phúc, Hòa Bình cũ |
|---|---|---|
| 100 kg – 1 tấn | 2.800đ | 2.800đ |
| 1 – 3 tấn | 2.760đ | 2.760đ |
| 3 – 5 tấn | 2.950đ | 2.850đ |
| 5 – 10 tấn | 2.660đ | 2.570đ |
| 10 – 20 tấn | 2.090đ | 2.000đ |
| Trên 20 tấn | 1.900đ | 1.800đ |
Đọc bảng sẽ thấy khoảng lệch nhỏ và chỉ xuất hiện ở phần trên: hai bậc dưới 3 tấn hai khu tính giống hệt nhau, từ bậc 3 tấn trở lên khu Phú Thọ cũ mới nhỉnh hơn 90 – 100đ mỗi kg. Giá hàng nhẹ tính theo khối thì hai khu bằng nhau ở mọi bậc. Bao nguyên xe cũng gần như nhau: dải 22 – 47 triệu cho khu Vĩnh Phúc – Hòa Bình cũ so với 22 – 48 triệu cho khu Phú Thọ cũ, chênh đúng một triệu và chỉ ở hai dòng xe lớn nhất là container kín và đầu kéo bạt 30 tấn.
Khoảng chênh đáng kể hơn nằm ở chặng phát chứ không ở cước trục: từ kho Hà Nội lên Việt Trì khoảng 77 km, còn xuống Vĩnh Yên hay Lương Sơn thì ngắn hơn nên rơi bậc cự ly thấp hơn một nấc. Khi báo giá, bạn chỉ cần cho địa chỉ nhận chi tiết tới xã phường — nhân viên kinh doanh tự tra cột và tự tra cự ly, không bắt bạn nhớ tỉnh cũ hay tỉnh mới. Giấy tờ kinh doanh và hoá đơn còn in địa chỉ cũ vẫn dùng bình thường: Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ đã cấp trước khi sắp xếp tiếp tục có giá trị và cơ quan nhà nước không được yêu cầu đổi.
Cách tính cước và quy đổi khối lượng
Quy tắc chỉ có một: tính tiền cả hai cách — số khối nhân đơn giá theo m³, số cân thực nhân đơn giá theo kg — rồi lấy cách nào ra tiền cao hơn. Cách này khác hẳn hệ số chia 4.000 hay 6.000 của hàng không mà nhiều bảng giá trên mạng chép nhầm sang xe tải — bên hàng không quy thể tích ra kg rồi nhân đơn giá kg, đường bộ thì không.
Thử với một lô linh kiện 2.000 kg chiếm 4 m³, gửi từ kho ở TP.HCM về một xưởng tại Việt Trì:
- So hai vế: 4 m³ tính theo bảng đ/m³, còn 2.000 kg tính theo bảng đ/kg — vế cân ra tiền cao hơn, nên lô đi bảng hàng nặng.
- Cước trục chính: 2.000 kg × 2.760đ (bậc 1 – 3 tấn) = 5.520.000đ.
- Phí giao tận nơi, tạm tính theo xe 2,5 tấn: 23.800đ/km × 77 km = 1.832.600đ — khoản này thoả thuận theo đơn, không phải mức cố định.
- Tổng tạm tính khoảng 7,4 triệu đồng, chưa VAT và FSC.
Phép tính này cho thấy một điều hữu ích hơn bản thân con số: với lô nhỏ, chặng phát cuối chiếm tỷ trọng rất đáng kể, có khi gần bằng cước trục. Vài kiện lẻ dồn gửi một lần bao giờ cũng lợi hơn tách làm nhiều chuyến, vì chặng phát tính theo chuyến xe chứ không theo số kiện. Con số cuối cùng nhân viên kinh doanh chốt một lần trước khi xe chạy. Hàng dễ vỡ, chất lỏng hoặc kiện đơn quá 150 kg thì gọi trước để có đơn giá riêng, vì loại này cần cách xếp và chằng buộc khác. Muốn tự ước trước khi gọi, dùng công cụ tính cước online — nhập kg, số khối và tuyến là ra từng khoản.
Gửi hàng TP.HCM đi Phú Thọ mất mấy ngày
Hàng ghép đi 3-4 ngày trên trục chính, cộng chặng phát hẹn trong ngày hoặc hôm sau, nên tính trọn gói từ lúc lấy hàng ở TP.HCM tới lúc người nhận ký thường mất 4 – 5 ngày. Bao nguyên xe 2 ngày cho cả tuyến nhờ cao tốc Bắc – Nam đã nối gần liền mạch. Cần gấp hơn thì có hoả tốc đường bộ, giao trong 40 – 48h tính từ kho TP.HCM, nhận đơn tối thiểu 500 kg với đơn giá 4.000 – 6.000đ/kg tuỳ bậc.
| Hình thức | Thời gian | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hàng ghép | 3-4 ngày | Trên trục chính; cộng chặng phát trong ngày – hôm sau |
| Nguyên xe | 2 ngày | Nhận tại kho xưởng ở TP.HCM, giao thẳng tận nơi |
| Hoả tốc | 40 – 48h | Tối thiểu 500 kg, tính từ kho TP.HCM |
Á Châu không đăng khung giờ xuất bến cứng, vì thực tế vận hành là xe đầy thì lăn bánh — đầu TP.HCM ngày nào cũng có xe ra Bắc. Mỗi xe đường dài bố trí hai tài xế thay phiên nên chạy liên tục, không nghỉ đêm dọc đường. Các huyện miền núi phía tây tỉnh như Tân Sơn, Yên Lập, hay khu Hòa Bình cũ về phía Mai Châu, Đà Bắc thì cộng thêm khoảng 12 – 24 giờ cho chặng phát. Dịp Tết nên đặt xe trước một hai ngày; mùa mưa bão đoạn miền Trung có thể chậm thêm một ngày, và chúng tôi báo trước khi nhận hàng chứ không để bạn tự đoán.
Gửi hàng ở đâu tại TP.HCM, nhận hàng thế nào ở Phú Thọ
Đầu gửi, bạn mang hàng tới kho TP.HCM của Á Châu tại Số 35 Đường Thới An 17A, P. Thới An, TP.HCM, hoặc gọi xe tới lấy tận nơi. Xe gom 1,25 – 8 tấn chạy khắp thành phố và các khu công nghiệp lân cận; phí lấy hàng nội thành tính theo cỡ xe và cự ly, cộng vào báo giá chung ngay từ đầu. Kho làm việc thứ 2 đến thứ 7, 8h00 – 17h00; bốc xếp và xe nâng tại kho miễn phí.

Đầu nhận thì khác, và đây là chỗ cần nói thật: Phú Thọ chưa có kho của Á Châu. Lô hàng ghép về kho Hà Nội rồi mới có xe phát tiếp tới địa chỉ người nhận — thành phố Việt Trì, các khu công nghiệp Thụy Vân, Phú Hà, Trung Hà, khu Vĩnh Yên – Bình Xuyên (Vĩnh Phúc cũ) hay Lương Sơn (Hòa Bình cũ) đều tới được. Xe nhỏ vào được cả đường khu công nghiệp lẫn đường liên xã. Chặng phát này có phí và thoả thuận theo từng đơn, vì mọi điểm giao ở đây đều nằm ngoài bán kính miễn phí 10 – 15 km quanh kho; người nhận muốn khỏi tốn thì tự ra kho Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội lấy. Riêng hàng bao nguyên xe thì không qua bước nào cả: xe từ TP.HCM chạy thẳng vào tận sân xưởng, giao tận nơi đã nằm trong giá chuyến.
Nên gửi ghép hay bao nguyên xe?
Chọn theo khối lượng và mức độ gấp. Dưới khoảng 3 tấn thì gửi ghép rẻ hơn vì bạn chỉ trả phần chỗ mình chiếm trên xe. Hàng đầy thùng, dễ vỡ, giá trị cao hoặc cần đúng 2 ngày thì bao nguyên xe đáng tiền hơn, đổi lại được đi thẳng, không xếp dỡ giữa chừng và không phải cộng chặng phát.
| Tiêu chí | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| Cước tham khảo | Từ 1.900đ/kg + phí phát | 22 – 48 triệu/chuyến | 4.000 – 6.000đ/kg |
| Thời gian | 3-4 ngày + chặng phát | 2 ngày | 40 – 48h |
| Hợp với | Lô 100 kg – 3 tấn, hàng đóng kiện | Hàng đầy thùng, dễ vỡ, cần đi thẳng | Hàng gấp từ 500 kg |
| Giao hàng | Xe phát từ kho Hà Nội, phí thoả thuận | Chạy thẳng vào xưởng, đã gồm trong giá chuyến | Phát nhanh sau khi tới kho |
Muốn hiểu kỹ cách gom và ghép chuyến vận hành ra sao trước khi quyết, xem thêm trang gửi hàng lẻ ghép chuyến. Còn nếu bạn cần chiều ngược lại — lấy hàng ở Phú Thọ chở vào Nam — thì cách tính khác hẳn vì phát sinh chặng gom thay vì chặng phát, chi tiết nằm ở trang chành xe Phú Thọ Sài Gòn.
Loại hàng nhận chở và giấy tờ cần có
Á Châu nhận hầu hết hàng công nghiệp và hàng tiêu dùng đi tuyến này; từ chối hàng cấm lưu thông, hàng dễ cháy nổ và hàng tươi sống không có bao ôn. Những nhóm đi từ TP.HCM ra Phú Thọ nhiều nhất:
- Dây và cáp điện, vật tư điện — rulô cáp, lô dây dẫn cấp cho nhà máy và công trình; kiện nặng cần xe nâng hạ hai đầu.
- Máy móc, thiết bị sản xuất — máy nguyên khối đóng kiện gỗ hoặc kê pallet thép, đi các khu công nghiệp Thụy Vân, Phú Hà, Bình Xuyên.
- Linh kiện và phụ tùng — linh kiện điện tử, phụ tùng xe máy cấp cho cụm nhà máy khu Vĩnh Phúc cũ; bắt buộc đóng kiện gỗ hoặc xốp định hình.
- Hàng tiêu dùng, bách hoá — bánh kẹo, đồ nhựa gia dụng, hàng nhẹ nên thường tính theo số khối.
- Vật tư xây dựng và nội thất — gạch ốp lát, tấm ốp, hàng dài cần xe thùng dài hoặc xe sàn.
- Hàng dễ vỡ và kiện quá khổ — nhận có điều kiện; kiện đơn trên 150 kg hoặc vượt khổ thùng xe cần báo trước để xếp phương tiện phù hợp.
Về chứng từ: hàng kinh doanh lưu thông trên đường cần hoá đơn hoặc phiếu xuất kho đi kèm để qua kiểm tra của quản lý thị trường, còn đồ dùng cá nhân và hàng điều chuyển nội bộ thì dùng bảng kê thay thế. Danh mục văn bản hiện hành cùng cách chuẩn bị bộ chứng từ có ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết. Hàng cần gửi kho chờ nhận ở đầu Bắc thì tham khảo dịch vụ kho bãi và trung chuyển. Ranh giới khoản nào Á Châu lo sẵn, khoản nào tính thêm thì gom ở trang chính sách hỗ trợ khách hàng.
Quy trình gửi hàng từ TP.HCM ra Phú Thọ
Năm bước, từ lúc bạn gọi tới lúc hàng nằm ở Phú Thọ:
- Báo giá — gọi 1900 1733 (phím 1) hoặc nhắn Zalo, cho biết loại hàng, khối lượng, địa chỉ lấy và địa chỉ giao; báo giá trọn gói gồm cả phí phát trong 30 phút.
- Nhận hàng — bạn mang tới kho Số 35 Đường Thới An 17A, P. Thới An, TP.HCM hoặc để xe gom tới lấy, thường trong ngày hoặc hôm sau.
- Cân đo và phát vận đơn — hàng về kho được cân, đo đối chiếu; bạn nhận vận đơn mã AC kèm 7 số, 4 liên.
- Hàng đi trục chính — theo dõi lô hàng bằng mã bill tại trang tra vận đơn, hoặc bấm phím 3 gặp bộ phận chăm sóc khách hàng.
- Phát hàng tại Phú Thọ — xe từ kho Hà Nội đưa tới địa chỉ nhận, đồng kiểm trước rồi ký nhận sau; người nhận tự ra kho lấy thì bỏ được phí phát.
Cần thu hộ tiền hàng, Á Châu nhận COD với phí từ 1 – 3% giá trị đơn tuỳ giá trị lô và thoả thuận; kế toán chuyển khoản lại người gửi trong 1 – 2 ngày sau khi người nhận thanh toán. Hàng hư hỏng hay thất lạc thì bồi thường theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011; lô có khai giá được bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm hàng hoá ký riêng. Thời hạn khiếu nại trong nước là 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.
Vì sao chủ hàng chọn Á Châu cho tuyến này
Chúng tôi trả lời bằng số kiểm chứng được thay vì tính từ quảng cáo. Vận Chuyển Á Châu chạy tuyến Bắc – Nam từ năm 2010, tới nay 16 năm; đội xe tự chủ 157 phương tiện, từ xe 1,25 tấn tới đầu kéo container 40 – 55 feet; hơn 300 chuyến và khoảng 1.700 đơn hàng mỗi tháng trên toàn hệ thống; hơn 320 nhân viên vận hành theo quy trình ISO 9001:2015; mỗi xe đường dài bố trí hai tài xế. Riêng với Phú Thọ, cái đáng giá không phải lời hứa nhanh mà là cách báo giá: tuyến này có hai biến số dễ bị giấu — cột giá theo khu vực cũ và chặng phát 77 km — nên chúng tôi tách sẵn từng khoản trong báo giá để bạn đối chiếu, thay vì đưa một con số gộp rồi phát sinh về sau. Toàn bộ năng lực đội xe, kho bãi và các tuyến khác nằm ở trang vận tải Bắc Nam; muốn xem tổng quan mọi chiều hàng về địa bàn này thì có trang vận chuyển hàng đi Phú Thọ.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng TP.HCM đi Phú Thọ
Gửi hàng TP.HCM đi Phú Thọ mất bao nhiêu ngày?
Hàng ghép đi 3-4 ngày trên trục chính, cộng chặng phát về địa chỉ trong ngày hoặc hôm sau, nên trọn gói thường 4 – 5 ngày. Bao nguyên xe chạy thẳng 2 ngày. Gấp hơn nữa thì hoả tốc giao trong 40 – 48h, nhận từ 500 kg.
Á Châu có kho ở Phú Thọ không?
Chưa có. Hàng ghép về kho Hà Nội Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội rồi mới có xe phát tiếp về địa chỉ nhận, quãng 77 km lên Việt Trì theo cao tốc Nội Bài – Lào Cai. Người nhận tiện đường ra kho lấy trực tiếp thì không mất phí phát. Riêng bao nguyên xe thì xe chạy thẳng từ TP.HCM vào tận nơi, không qua kho nào.
Giao tận nơi ở Phú Thọ có mất phí không? Lô lớn có được miễn không?
Có phí, và lô lớn cũng không được miễn. Á Châu chỉ miễn phí giao trong bán kính 10 – 15 km quanh kho, trong khi mọi điểm giao ở Phú Thọ đều cách kho Hà Nội xa hơn thế. Mức phí do nhân viên kinh doanh thoả thuận theo từng đơn dựa trên địa chỉ, cỡ xe và loại hàng, chốt cùng lúc với cước trục trước khi xe chạy. Muốn khỏi khoản này thì người nhận tự ra kho lấy hàng. Riêng bao nguyên xe thì giá chuyến đã bao gồm giao tận nơi.
Tôi ở khu Vĩnh Phúc hoặc Hòa Bình cũ thì cước tính thế nào?
Hai khu đó nay thuộc tỉnh Phú Thọ mới nhưng bảng cước vẫn tách theo nhóm tỉnh cũ, nên hàng ghép nặng từ bậc 3 tấn trở lên rẻ hơn khu Phú Thọ cũ 90 – 100đ/kg; hai bậc dưới 3 tấn và toàn bộ giá hàng nhẹ thì bằng nhau. Chặng phát thì tuỳ điểm nhận: Vĩnh Yên khoảng 57 km rơi bậc 51 – 60 km, Phúc Yên và Lương Sơn chỉ 43 – 47 km nên tính trọn gói theo chuyến, còn các xã vùng cao khu Hòa Bình cũ cách kho tới 141 – 171 km — chi tiết ở trang khu vực Hòa Bình. Bạn cho địa chỉ tới xã phường là nhân viên kinh doanh tra đúng cột, không cần tự nhớ tỉnh cũ.
Cước tính theo cân nặng hay theo số khối?
Theo cách nào ra tiền cao hơn: số khối nhân đơn giá m³, hay số cân thực nhân đơn giá kg. Hàng nặng mà gọn thì tính theo kg, hàng nhẹ mà cồng kềnh tính theo khối. Nhân viên kinh doanh tính cả hai cách rồi báo mức áp dụng cho lô của bạn.
Vì sao gửi 5 tấn lại rẻ hơn gửi 4.999 kg?
Vì bậc giá không giảm đều. Từ mốc 5.000 kg đơn giá tụt xuống 2.660đ/kg, trong khi bậc 3 – 5 tấn ngay dưới vẫn là 2.950đ/kg. Lô 4.999 kg hết 14.747.050đ còn lô tròn 5.000 kg chỉ hết 13.300.000đ, chênh 1.447.050đ. Điểm hoà vốn là 4.509 kg: lô từ mức đó trở lên thì gom cho đủ 5 tấn luôn có lợi.
Có nhận thu hộ tiền hàng không?
Có. Phí thu hộ từ 1 – 3% giá trị đơn hàng tuỳ giá trị lô và thoả thuận. Sau khi người nhận thanh toán, kế toán chuyển khoản lại cho người gửi trong 1 – 2 ngày.
Gửi ít hơn 100 kg có được không?
Được. Đơn dưới mức tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³ vẫn nhận bình thường, cước tính bằng đúng mức tối thiểu của bậc đầu tiên.
Hàng hỏng hoặc thất lạc thì bồi thường ra sao?
Bồi thường theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011; lô có khai giá thì bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm hàng hoá ký riêng. Thời hạn khiếu nại trong nước là 30 ngày kể từ ngày nhận hàng. Gọi 1900 1733 bấm phím 3 để mở hồ sơ.
