Tuyến Vĩnh Long 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre từ 600.000đ/đơn
Vận Chuyển Á Châu chạy hàng ghép từ TP.HCM đi Vĩnh Long từ 600.000đ mỗi đơn, giao tận nơi trong 1 – 2 ngày; hàng từ miền Bắc tính 1.600 – 2.800đ/kg và về tới nơi sau 3-4 ngày; cần đi thẳng thì thuê nguyên xe theo chuyến. Xe xuất bến hằng ngày — xe đầy là lăn bánh, hơn 300 chuyến mỗi tháng trên toàn hệ thống. Từ ngày 1/7/2025, tỉnh Vĩnh Long mới gồm cả Trà Vinh và Bến Tre, và bảng cước chia ba khu vực đó theo hai cách khác nhau tuỳ hàng đi từ đâu.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Vĩnh Long 2026
Cước phụ thuộc vào đầu gửi. Từ TP.HCM, hàng miền Tây tính theo giá mở đầu cho phần đến 100 kg rồi cộng đơn giá mỗi kilogram vượt thêm, và mức này đã gồm phần giao tận nơi. Từ miền Bắc, hàng tính theo bậc khối lượng nếu là hàng nặng, theo bậc thể tích nếu là hàng nhẹ. Mọi mức dưới đây chưa gồm VAT; phụ phí nhiên liệu chỉ áp cho hàng ghép, mức cụ thể do nhân viên kinh doanh báo theo giá dầu từng thời điểm.
Hàng ghép từ TP.HCM đi Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre
Từ 600.000đ mỗi đơn, giao tận nơi trong 1 – 2 ngày. Mức chính xác tuỳ nơi nhận nằm ở khu vực nào của tỉnh:
| Khu vực nhận hàng | Giá mở đầu | Mỗi kg tiếp theo | Mỗi m³ tiếp theo | Thời gian |
|---|---|---|---|---|
| Khu Vĩnh Long cũ — Vĩnh Long, Bình Minh, Trà Ôn, Vũng Liêm | 600.000đ | 1.200đ | 350.000đ | 1 – 2 ngày |
| Khu Trà Vinh cũ — Trà Vinh, Càng Long, Cầu Kè, Duyên Hải | 700.000đ | 1.300đ | 380.000đ | 1 – 2 ngày |
| Khu Bến Tre cũ — Bến Tre, Mỏ Cày, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú | 700.000đ | 1.300đ | 380.000đ | 1 – 2 ngày |
Một lô 300 kg gửi về thành phố Vĩnh Long cũ tính bằng 600.000 + 200 × 1.200 = 840.000đ. Cùng lô đó gửi về Trà Vinh hay Bến Tre tính bằng 700.000 + 200 × 1.300 = 960.000đ. Chênh 120.000đ giữa hai nhóm là do bảng giá xếp khu vực, không phải phụ phí phát sinh thêm.
Hàng cồng kềnh nhẹ cân thì tính theo mét khối thay vì kilogram: giá mở đầu tính đến 0,5 m³ rồi cộng mỗi mét khối tiếp theo. Cách chọn thang cũng đơn giản — hàng nặng từ 350 kg mỗi mét khối trở lên đi thang kilogram, hàng nhẹ dưới 250 kg mỗi mét khối đi thang khối, còn hàng ở giữa thì so cân thực với số khối nhân 300 rồi lấy giá trị cao hơn. Một lô 3 m³ hàng nhựa gửi về Vĩnh Long vì thế tính bằng 600.000 + 2,5 × 350.000 = 1.475.000đ.
Bảng lũy tiến này áp đến 2.000 kg hoặc 7 m³. Lô lớn hơn không nhân tiếp theo công thức trên mà được báo một đơn giá riêng theo lô — thường tốt hơn mức lũy tiến, nên cứ báo khối lượng thật để nhân viên kinh doanh tính. Đơn dưới 100 kg vẫn nhận, tính bằng đúng mức mở đầu. Bảng đầy đủ các khu vực miền Tây nằm ở bảng giá TP.HCM đi miền Tây.
Hàng ghép từ Hà Nội và miền Bắc đi Vĩnh Long
Đây là chặng dài nhất toàn tuyến, từ miền Bắc xuống tận đồng bằng sông Cửu Long, nên hàng ghép về trong 3-4 ngày. Ở chiều này bảng giá lại chia khác chiều TP.HCM: Vĩnh Long và Trà Vinh cũ nằm chung một cột, còn Bến Tre cũ sang cột bên cạnh và rẻ hơn từ bậc 3 tấn trở lên.
| Khối lượng | Khu Vĩnh Long, Trà Vinh cũ (đ/kg) | Khu Bến Tre cũ (đ/kg) |
|---|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.300 | 2.300 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.200 | 2.200 |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.800 | 2.400 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.500 | 2.100 |
| 10.000 – 20.000 kg | 2.000 | 1.700 |
| Từ 20.000 kg | 1.800 | 1.600 |
| Thời gian | 3-4 ngày | 3-4 ngày |
| Thể tích | Khu Vĩnh Long, Trà Vinh cũ (đ/m³) | Khu Bến Tre cũ (đ/m³) |
|---|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 520.000 | 520.000 |
| 7 – <15 m³ | 500.000 | 500.000 |
| 15 – <30 m³ | 550.000 | 470.000 |
| 30 – 50 m³ | 520.000 | 450.000 |
| Từ 50 m³ | 500.000 | 430.000 |
Hai cột bằng nhau ở hai bậc đầu — lô dưới 3 tấn gửi về Bến Tre hay Vĩnh Long đều một giá. Từ bậc 3 tấn hai khu mới tách ra, và hàng nhẹ cũng theo đúng nếp đó: dưới 15 m³ hai khu cùng mức, các bậc lớn hơn thì khu Bến Tre cũ rẻ hơn.
Có một mẹo đáng tiền với lô cỡ 4,5 – 5 tấn: gom cho đủ 5.000 kg thì cả lô xuống một bậc giá thấp hơn. Lô 4.999 kg về Vĩnh Long tính ra 13.997.200đ, còn lô đúng 5.000 kg chỉ 12.500.000đ — rẻ hơn 1.497.200đ dù hàng nhiều hơn.
Hàng gấp từ miền Bắc đi được gói hoả tốc, giao trong 40 – 48h, cước 4.000 – 6.000đ/kg và nhận từ 500 kg mỗi đơn.
Thuê nguyên xe đi Vĩnh Long
Khi cần một xe riêng chạy thẳng, không ghép chung, Á Châu báo giá trọn gói theo chuyến và loại xe. Từ TP.HCM, chặng ngắn nên giá tính theo từng chuyến, nhân viên kinh doanh chốt theo loại xe và điểm giao — miền Tây không niêm yết bậc nguyên xe như trục Bắc – Nam.
Từ Hà Nội và miền Bắc, cước theo dải nguyên xe của trục Bắc – Nam, khoảng 22 – 39 triệu đồng một chuyến tuỳ loại xe, chạy trọn tuyến trong 2 ngày:
| Loại xe | Khu Vĩnh Long, Trà Vinh cũ (đ/chuyến) | Khu Bến Tre cũ (đ/chuyến) |
|---|---|---|
| Xe 5 tấn | 24.000.000 | 22.000.000 |
| Xe 8 tấn | 25.000.000 | 23.000.000 |
| Xe 10 tấn | 26.000.000 | 24.000.000 |
| Xe 15 tấn | 27.000.000 | 25.000.000 |
| Xe 20 tấn | 30.000.000 | 28.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 37.000.000 | 35.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 39.000.000 | 37.000.000 |
Từ Đà Nẵng, bảng nguyên xe chưa có dòng nào cho Vĩnh Long, Trà Vinh hay Bến Tre — điểm miền Tây duy nhất được niêm yết từ đầu Đà Nẵng là khu Tiền Giang. Hàng nguyên xe từ Đà Nẵng về tỉnh vì thế được báo giá theo từng đơn, không có mức in sẵn.
Nên bao nguyên xe khi lô hàng từ 5 tấn, hàng dễ vỡ hoặc giá trị cao, hoặc cần đi thẳng không qua kho trung gian. Giá vận tải không cố định như các mặt hàng khác, nên cách chắc ăn là báo cả số cân lẫn số khối để nhân viên kinh doanh tính thử cả hai phương án rồi đưa mức thấp hơn. Nguyên xe không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng; phụ phí nếu có thương lượng theo chuyến.
Vĩnh Long mới sau sáp nhập 2025 — một tỉnh, hai cách chia cước
Từ ngày 1/7/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Vĩnh Long mới được lập trên cơ sở hợp nhất toàn bộ ba tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh. Tỉnh rộng 6.296,20 km² với 4.257.581 người, giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Theo Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, tỉnh có 124 đơn vị hành chính cấp xã gồm 105 xã và 19 phường. Vì vậy “chành xe đi Trà Vinh” và “chành xe đi Bến Tre” nay là cùng một tuyến với Vĩnh Long.
Điều đáng nói với người gửi hàng là bảng cước vẫn giữ ranh giới cũ, và giữ theo hai kiểu khác nhau. Bảng giá chia theo nhóm khu vực giao nhận chứ không theo tên tỉnh trên giấy tờ, nên ba tỉnh nhập làm một không kéo ba mức giá về một.
Chiều từ TP.HCM xuống, khoảng cách quyết định: khu Vĩnh Long cũ nằm gần TP.HCM nhất trong ba khu nên thuộc nhóm rẻ hơn, còn Trà Vinh và Bến Tre nằm xa hơn về phía biển nên chung nhóm còn lại. Chiều từ miền Bắc vào thì cách nhóm đảo lại, vì bảng chiều Hà Nội xếp theo nhóm tỉnh chứ không theo từng tỉnh: Bến Tre cũ nằm cùng cột với Long An, Tây Ninh và Vũng Tàu, còn Vĩnh Long và Trà Vinh cũ nằm cùng cột với Cần Thơ, Đồng Tháp và An Giang. Không phải nhầm lẫn — đó là hai bảng giá lập cho hai luồng hàng khác nhau.
Về giấy tờ, các loại giấy đã cấp trước khi sắp xếp mà còn hạn thì tiếp tục dùng, không phải đi đổi theo địa danh mới — Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định rõ điều này, nên hợp đồng và hoá đơn ghi địa chỉ Trà Vinh hay Bến Tre cũ vẫn hợp lệ khi giao nhận. Các tỉnh giáp ranh cũng có tuyến riêng: Đồng Tháp, Cần Thơ và Long An.
Chành xe đi Vĩnh Long hoạt động thế nào?
Chành xe là mô hình gom hàng của nhiều chủ hàng lên cùng một xe tải lớn chạy tuyến cố định — nhờ chia sẻ chi phí chuyến mà cước rẻ hơn nhiều so với thuê xe riêng. Tại Á Châu, hàng đi Vĩnh Long tập kết về kho Số 35 Đường Thới An 17A, P. Thới An, TP.HCM với đầu gửi phía Nam, hoặc kho Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội với đầu gửi phía Bắc, rồi lên xe theo nguyên tắc xe đầy là lăn bánh, hằng ngày. Mỗi xe đường dài có hai tài xế thay phiên nên chặng Bắc – Nam không phải dừng nghỉ dài.
Toàn hệ thống có 157 phương tiện thuộc sở hữu công ty; riêng xe 7 – 8 tấn thùng dài 9 m chứa được 50 – 55 m³, rất hợp hàng nhẹ cồng kềnh như bao bì, đồ nhựa, hàng tiêu dùng — nhóm hàng chạy nhiều nhất trên tuyến này.
Giao nhận tận nơi tại Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre
Á Châu không có kho trong tỉnh, nên mọi đơn đều xử lý giao thẳng tới địa chỉ người nhận từ kho TP.HCM; với hàng ghép miền Tây phần giao đó đã tính trong cước. Địa chỉ nằm trong hẻm nhỏ mà xe lớn không vào được thì chuyển sang xe trung chuyển nhỏ, phí theo bảng cự ly, từ 400.000đ mỗi chuyến cho xe 1,25 tấn trong bán kính 5 km.
Tỉnh trải dài từ bờ sông Tiền tới tận Biển Đông nên chặng cuối chênh nhau khá nhiều. Các xã ven biển như Duyên Hải, Cầu Ngang, Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại, và bốn xã cù lao Long Hòa, Hòa Minh, Long Vĩnh, Đông Hải — bốn xã tách biệt tới mức kỳ sắp xếp năm 2025 giữ nguyên không nhập — cộng thêm 12 – 24 giờ và một khoản phụ phí trung chuyển thoả thuận. Báo địa chỉ chi tiết ngay từ đầu để nhân viên kinh doanh chốt phí một lần, không phát sinh giữa chừng.
Có một giới hạn cần nói thẳng: hàng cần giữ nhiệt độ trên tuyến bộ chỉ đi nguyên container lạnh, không nhận ghép lẻ. Trái cây tươi, dừa tươi, thuỷ sản sống — đặc sản của chính vùng này — gửi lẻ vài thùng thì tuyến này không nhận, vì xe ghép chở chung nhiều chủ hàng không giữ được nhiệt độ; lô đủ lớn bao trọn một chuyến lạnh đường dài thì gọi hotline để bàn theo từng đơn. Hàng khô, hàng đóng gói, nông sản đã sấy hoặc đóng bao, vật tư nông nghiệp, bao bì, thiết bị thì nhận bình thường.
Hàng hoá trên đường cần có hoá đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp: tuỳ trường hợp là hoá đơn giá trị gia tăng, bảng kê bán lẻ, hay hợp đồng bán hàng khớp số lượng và giá trị. Mỗi lô có vận đơn mã AC kèm 7 số; khi nhận, người nhận đối chiếu hàng rồi ký biên bản. Thời hạn khiếu nại là 30 ngày kể từ ngày nhận; bồi thường theo điều khoản mặt sau vận đơn, căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011, còn hàng đã khai giá thì bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm. Á Châu cũng nhận thu hộ tiền hàng, phí từ 1 – 3% giá trị đơn tuỳ mức thu hộ và thoả thuận, tiền chuyển lại người gửi trong 1 – 2 ngày. Bốn hình thức giao nhận hai đầu được giải thích kỹ ở trang giao hàng tận nơi hai đầu.
Gửi hàng đi Vĩnh Long từ tỉnh chưa có tuyến thẳng
Ở tỉnh chưa có xe chạy thẳng về Vĩnh Long, hàng vẫn gửi được, chỉ là đi qua hai chặng. Với hàng ghép, xe trung chuyển đến lấy tận nơi rồi đưa về kho đầu tuyến gần nhất là TP.HCM hoặc Hà Nội, sau đó ghép lên trục chính; cước bằng phí trung chuyển cộng cước bảng. Phí trung chuyển tính trọn gói theo chuyến nếu quãng đường trong 50 km, và tính theo đơn giá mỗi kilômét nếu xa hơn. Với nguyên xe, cước bằng chặng trục chính cộng khoảng 2 triệu đồng tuỳ đơn.
Hàng ghép từ Đà Nẵng cũng đi hai chặng: bảng giá đầu Đà Nẵng tính đến kho TP.HCM, phần từ đó về tỉnh cộng thêm theo bảng miền Tây. Nói trước để khách không tính thiếu tiền. Bảng phí trung chuyển đầy đủ theo cỡ xe và cự ly đăng tại bảng giá cước vận chuyển.
Từ Vĩnh Long gửi hàng đi các tỉnh
Chiều ngược cũng chạy hằng ngày, và có hai cách tuỳ mức độ gấp. Cần nhanh thì Á Châu điều xe lớn xuống lấy tận nơi, cước tính bằng phí trung chuyển theo kilômét cộng cước trục chính. Không gấp thì chờ lịch hàng ghép, cộng thêm 2 – 3 ngày và rẻ hơn.
Hàng chiều ngược của tỉnh phần lớn là gạo và phụ phẩm nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, chỉ xơ dừa và sản phẩm từ dừa, gạch gốm, bao bì, vật tư, hàng thủ công. Những mặt hàng này đi được bình thường; riêng trái cây tươi và thuỷ sản cần giữ lạnh thì tuyến bộ của Á Châu không nhận, như đã nói ở phần giao nhận.
Quy ước cho các tỉnh khác cũng theo cách gom này: hàng đi miền Trung và miền Bắc áp bảng giá tính từ TP.HCM vì phải gom về kho TP.HCM trước; còn đi các tỉnh miền Tây lân cận thì xe chạy trực tiếp trong vùng.
Gửi hàng đi Vĩnh Long bằng đường sắt, hàng không, đường biển
Với miền Tây, đường bộ là chủ lực, vì chặng từ TP.HCM ngắn và hàng đã về trong 1 – 2 ngày. Tỉnh không có ga đường sắt và không có sân bay dân dụng, nên hai hình thức kia luôn phải nối thêm một chặng đường bộ từ TP.HCM về tỉnh — nói trước để khách khỏi mất công so sánh. Hàng từ miền Bắc hoặc miền Trung cần nhanh thì có hai lựa chọn thực tế: gửi hàng không nội địa về Tân Sơn Nhất rồi trung chuyển tiếp, hoặc đi gói hoả tốc đường bộ giao trong 40 – 48h. Đường biển bằng container hợp với hàng nặng, số lượng lớn và không gấp. Hai hình thức đầu không có bảng giá niêm yết, gọi 1900 1733 để nhân viên kinh doanh báo giá trong khoảng 30 phút giờ làm việc.
Câu hỏi thường gặp về gửi hàng đi Vĩnh Long
Gửi hàng từ TP.HCM đi Vĩnh Long mất mấy ngày?
Hàng ghép giao tận nơi trong 1 – 2 ngày. Thuê nguyên xe đi thẳng nhanh hơn vì không phải trả hàng dọc đường. Các xã ven biển và xã cù lao cộng thêm 12 – 24 giờ.
Trà Vinh và Bến Tre sáp nhập vào Vĩnh Long rồi thì gửi hàng tính sao?
Vẫn là một tuyến, cùng địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Nhưng cước chia theo khu vực chứ không theo tên tỉnh: từ TP.HCM, khu Vĩnh Long cũ giữ mức 600.000đ và 1.200đ mỗi kilogram tiếp theo, còn Trà Vinh và Bến Tre cũ ở mức 700.000đ và 1.300đ. Từ miền Bắc thì ngược lại, Bến Tre cũ nằm ở cột rẻ hơn.
Cước gửi hàng đi Vĩnh Long tính thế nào?
Từ TP.HCM tính giá mở đầu cho phần đến 100 kg rồi cộng đơn giá mỗi kilogram vượt thêm. Từ miền Bắc tính theo bậc khối lượng, 1.600 – 2.800đ/kg tuỳ khu vực và bậc. Giá chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu.
Lô hơn 2 tấn có còn tính theo bảng lũy tiến không?
Không. Bảng lũy tiến áp đến 2.000 kg hoặc 7 m³; lô lớn hơn được báo một đơn giá riêng theo lô, thường tốt hơn mức lũy tiến.
Á Châu có kho ở Vĩnh Long không?
Không có kho trong tỉnh. Hàng đi thẳng từ kho TP.HCM tới địa chỉ người nhận, nên khách không phải ra kho lấy hàng.
Có nhận trái cây tươi, dừa tươi, thuỷ sản đi Vĩnh Long không?
Không nhận gửi ghép. Hàng cần giữ nhiệt chỉ đi nguyên container lạnh theo lịch xe riêng, và chỉ trên chặng đường dài, nên lô nhỏ vài thùng thì tuyến này không nhận; lô đủ lớn bao trọn một chuyến đường dài thì gọi hotline để bàn theo từng đơn. Hàng khô, hàng đóng gói, nông sản đã sấy hoặc đóng bao và vật tư thì nhận bình thường.
Khu vực và tuyến liên quan
Toàn bộ mạng tuyến, hình thức gửi và quy tắc tính cước nằm ở trang vận tải Bắc Nam. Quanh Vĩnh Long, các khu vực miền Tây khác cũng có trang riêng:
- Bên kia sông Hậu — vận chuyển hàng đi Cần Thơ, thành phố trung tâm của vùng.
- Cùng nhóm giá với khu Vĩnh Long cũ — An Giang và Hậu Giang.
- Cũng gộp hai nửa với hai mức cước — Đồng Tháp, tỉnh giáp phía Bắc.
- Nằm giữa TP.HCM và tỉnh — Long An, chặng xe chạy qua trên đường xuống miền Tây.
