Tuyến Thái Nguyên 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Thái Nguyên từ TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Thái Nguyên từ ba điểm xuất bến TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng. Hàng ghép từ TP.HCM về khu vực Thái Nguyên cũ có đơn giá 1.900 – 2.950đ/kg theo bậc khối lượng, đi trong 3 – 4 ngày; bao nguyên xe 22 – 48 triệu đồng một chuyến, chạy thẳng 2 ngày. Từ Đà Nẵng, nguyên xe khoảng 11,1 – 24 triệu và mất chừng một ngày. Có một điều bạn nên biết trước khi tra bảng: từ 01/7/2025 tỉnh Thái Nguyên đã gộp cả Bắc Kạn cũ, mà bảng cước thì lập theo địa giới trước đó, nên một tỉnh nay có hai vùng cước — địa chỉ nhận nằm ở khu nào thì đọc cột của khu đó. Tỉnh chưa có kho Á Châu, hàng về đi qua kho Hà Nội Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội rồi xe nhỏ toả đi từng xã, phường. Á Châu chạy tuyến Bắc – Nam từ năm 2010 với 157 phương tiện tự chủ, hơn 300 chuyến mỗi tháng. Gọi 1900 1733 (phím 1), báo giá trong 30 phút.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Thái Nguyên 2026
Cước đi Thái Nguyên phụ thuộc ba thứ: điểm xuất bến, khối lượng lô hàng, và khu vực nhận trong tỉnh. Toàn bộ giá dưới đây là bảng công bố hiệu lực , chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu — phụ phí này chỉ áp cho hàng ghép, mức áp dụng thay đổi theo giá dầu và nhân viên kinh doanh báo cụ thể khi chốt đơn. Hàng nhẹ cồng kềnh quy đổi cứ 1 m³ tính bằng 300 kg, rồi lấy giá trị cao hơn giữa cân thực và khối quy đổi. Mỗi đơn tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³; gửi ít hơn vẫn nhận bình thường, cước tính bằng đúng mức tối thiểu.
Tỉnh Thái Nguyên mới có hai vùng cước, bạn thuộc vùng nào?
Khu vực Thái Nguyên cũ và khu vực Bắc Kạn cũ tính hai cột giá khác nhau, dù nay cùng một tỉnh. Lý do rất đời thường: bảng cước lập theo địa giới trước ngày 01/7/2025, mà quãng đường chặng cuối từ kho Hà Nội lên hai khu chênh nhau hơn gấp đôi — 76 km tới trung tâm Thái Nguyên, còn 161 km mới tới trung tâm Bắc Kạn. Gộp một cột cho cả tỉnh là báo sai tiền cho một trong hai bên.
| Tiêu chí | Khu Thái Nguyên cũ | Khu Bắc Kạn cũ |
|---|---|---|
| Hàng ghép từ TP.HCM | 1.900 – 2.950đ/kg | 2.190 – 3.140đ/kg |
| Nguyên xe từ TP.HCM | 22 – 48 triệu/chuyến | 24 – 52 triệu/chuyến |
| Hàng ghép về trong | 3-4 ngày | 4-5 ngày |
| Cự ly từ kho Lĩnh Nam | khoảng 48 – 124 km | khoảng 113 – 241 km |
| Nguyên xe từ Đà Nẵng | 11,1 – 24 triệu/chuyến | Báo theo chuyến |
Bạn cứ đọc địa chỉ đang ghi trên hoá đơn, kể cả tên huyện, xã cũ. Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ đã cấp còn hạn thì tiếp tục dùng và không ai bị buộc đi cấp đổi, nên chứng từ của bạn vẫn hợp lệ và hàng vẫn về đúng nơi — nhân viên kinh doanh nhìn tên xã, phường là biết áp cột nào.
Giá từ TP.HCM đi Thái Nguyên
Đây là chiều đông hàng nhất. Hàng ghép về khu vực Thái Nguyên cũ tính theo sáu bậc khối lượng, hàng nhẹ cồng kềnh thì tính theo số khối:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.950 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.660 |
| 10.000 – 20.000 kg | 2.090 |
| Từ 20.000 kg | 1.900 |
| Thời gian | 3-4 ngày |
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 565.000 |
| 7 – <15 m³ | 537.000 |
| 15 – <30 m³ | 542.000 |
| 30 – 50 m³ | 513.000 |
| Từ 50 m³ | 494.000 |
Một tấn hàng từ TP.HCM lên Thái Nguyên hết bao nhiêu? Lấy bậc 1.000 – dưới 3.000 kg: 1.000 kg × 2.760đ = 2.760.000đ, chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu, giao nhận tại kho hai đầu. Lô nhỏ dưới mức tối thiểu tính bằng 100 kg × 2.800đ = 280.000đ.
Có một mốc đáng cân lô hàng trước khi gửi: 5.000 kg. Lô đúng 5.000 kg tính 13.300.000đ, còn lô 4.999 kg tính 14.747.050đ — gom thêm một cân để qua bậc giúp bạn nhẹ đi khoảng 1,4 triệu đồng. Khách gửi đều hàng tháng thường gộp hai ba đơn nhỏ thành một lô lớn vì lý do này, nhất là hàng đi các khu công nghiệp phía nam tỉnh.
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 22.000.000 |
| Xe 8 tấn | 25.000.000 |
| Xe 10 tấn | 28.000.000 |
| Xe 15 tấn | 31.000.000 |
| Xe 20 tấn | 36.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 45.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 48.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Hàng về khu vực Bắc Kạn cũ dùng cột giá riêng, cao hơn một bậc vì xe phải chạy tiếp gần 90 km nữa từ Thái Nguyên lên:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 3.140 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.850 |
| 10.000 – 20.000 kg | 2.280 |
| Từ 20.000 kg | 2.190 |
| Thời gian | 4-5 ngày |
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 24.000.000 |
| Xe 8 tấn | 28.000.000 |
| Xe 10 tấn | 30.000.000 |
| Xe 15 tấn | 33.000.000 |
| Xe 20 tấn | 38.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 48.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 52.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Ba khoản cần biết trước khi chốt. Thứ nhất, giao tận nơi tại Thái Nguyên luôn được tính phí, kể cả với đơn lớn — mức hỗ trợ miễn phí chỉ áp trong bán kính 10 – 15 km quanh kho, mà điểm gần kho Hà Nội nhất của tỉnh cũng đã 48 km. Mức cụ thể bạn thoả thuận với nhân viên kinh doanh theo điểm nhận và cỡ xe; chúng tôi không áp cứng một con số vì địa hình mỗi xã một khác. Thứ hai, người nhận ở gần Hà Nội hoàn toàn có thể tự ra kho Lĩnh Nam lấy hàng, khi đó bỏ hẳn khoản chặng cuối và nhận sớm hơn nửa ngày tới một ngày. Thứ ba, phụ phí nhiên liệu điều chỉnh theo giá dầu từng thời điểm và chỉ áp cho hàng ghép — bảng bậc đầy đủ nằm ở bảng giá cước vận chuyển.
Giá từ Hà Nội đi Thái Nguyên
Chặng Hà Nội – Thái Nguyên không có bảng cước ghép riêng vì cự ly quá ngắn so với một tuyến trục. Hàng đi như một chuyến trung chuyển, tính theo cỡ xe và số km thật từ kho Lĩnh Nam, lấy hôm nay giao trong ngày hoặc hôm sau với vùng phía nam tỉnh:
| Khu vực nhận hàng | Cự ly từ kho Lĩnh Nam | Ước tính xe 1,25 – 2,5 tấn |
|---|---|---|
| Phổ Yên, khu công nghiệp Yên Bình | khoảng 48 – 50 km | 1 – 1,2 triệu/chuyến |
| Khu công nghiệp Điềm Thụy | khoảng 60 km | 1,3 – 1,4 triệu/chuyến |
| TP Sông Công cũ | khoảng 64 km | 1,3 – 1,5 triệu/chuyến |
| Trung tâm Thái Nguyên | khoảng 76 km | 1,6 – 1,8 triệu/chuyến |
| Phú Lương, Đại Từ | khoảng 98 – 101 km | 2 – 2,4 triệu/chuyến |
| Võ Nhai, Định Hoá | khoảng 109 – 124 km | 2,2 – 2,9 triệu/chuyến |
| Chợ Mới (khu Bắc Kạn cũ) | khoảng 113 km | 2,3 – 2,7 triệu/chuyến |
| Trung tâm Bắc Kạn | khoảng 161 km | 3,3 – 3,8 triệu/chuyến |
| Chợ Đồn, Na Rì | khoảng 175 – 200 km | 3,6 – 4,7 triệu/chuyến |
| Ba Bể, Ngân Sơn, Pác Nặm | khoảng 212 – 241 km | 4,3 – 5,7 triệu/chuyến |
Có một chi tiết đáng để ý trong bảng trên: mốc 50 km đổi hẳn cách tính. Dưới mốc, phí là giá trọn chuyến theo bậc cự ly; qua mốc, phí bằng đơn giá nhân số km thật. Vì vậy Phổ Yên và khu công nghiệp Yên Bình nằm sát ranh giới — nhân viên kinh doanh đo lại theo điểm lấy cụ thể rồi mới chốt. Mức trong bảng là ước tính cho xe nhỏ; xe 5 – 15 tấn có cột giá riêng, lô lớn thường rẻ hơn tính trên mỗi kg.
Giá từ Đà Nẵng đi Thái Nguyên
Nguyên xe từ Đà Nẵng có bảng riêng, chạy khoảng một ngày:
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 8 tấn | 11.050.000 |
| Xe 10 tấn | 14.950.000 |
| Xe 15 tấn | 16.200.000 |
| Cont kín 30 tấn | 24.000.000 |
| Thời gian | khoảng 1 ngày |
Bảng này lập cho khu vực Thái Nguyên cũ. Lô hàng về khu vực Bắc Kạn cũ chúng tôi báo giá theo từng chuyến chứ không đăng số — bảng in không có dòng cho vùng đó, và suy từ các tỉnh miền núi lân cận thì ra hai mức lệch nhau, đăng bừa là bạn tính sai chi phí.
Hàng ghép từ Đà Nẵng đi hai chặng nối nhau, vì Thái Nguyên không nằm trên tuyến ghép trực tiếp của kho Đà Nẵng. Chặng một là chuyến ghép Đà Nẵng – Hà Nội, đơn giá 900 – 1.800đ/kg theo bậc, hàng hạ tại kho Lĩnh Nam. Chặng hai là xe trung chuyển từ Lĩnh Nam lên địa chỉ nhận, tính theo bảng cự ly ở trên. Bạn cần cộng đủ hai khoản mới ra chi phí thật — nhân viên kinh doanh báo tổng một lần trước khi bạn quyết, không để phát sinh giữa đường.
Thời gian vận chuyển đi Thái Nguyên mất mấy ngày?
Hàng ghép từ TP.HCM về khu vực Thái Nguyên cũ mất 3 – 4 ngày; bao nguyên xe rút còn 2 ngày nhờ cao tốc Bắc – Nam đã nối gần liền mạch. Từ Đà Nẵng, nguyên xe chạy khoảng một ngày. Từ Hà Nội, hàng vùng phía nam tỉnh giao ngay trong ngày hoặc hôm sau.
| Chiều gửi | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| TP.HCM → Thái Nguyên | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48h |
| Hà Nội → Thái Nguyên | trong ngày – hôm sau | trong ngày | — |
| Đà Nẵng → Thái Nguyên | 2 – 3 ngày (nối chặng) | khoảng 1 ngày | — |
Hàng về khu vực Bắc Kạn cũ cộng thêm 1 – 2 ngày tuỳ điểm: Chợ Mới và trung tâm Bắc Kạn khoảng một ngày, còn Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rì, Pác Nặm thì hai ngày, vì chặng cuối phải chuyển sang xe nhỏ đi đường đèo.
Á Châu không đăng khung giờ xuất bến cố định, vì vận hành thực tế không như vậy: xe xếp đầy là lăn bánh, kho TP.HCM và Hà Nội xuất chuyến hằng ngày, cao điểm xếp hàng tới sáng. Mỗi xe đường dài có 2 tài xế thay phiên chạy liên tục, không nghỉ đêm dọc đường. Hàng hoả tốc từ TP.HCM nhận đơn từ 500 kg, đơn giá 4.000 – 6.000đ/kg theo bậc, giao trong 40 – 48h. Dịp Tết nên đặt trước một hai ngày; mùa mưa bão đoạn miền Trung có thể chậm thêm một ngày, chúng tôi báo trước khi nhận hàng chứ không để bạn tự đoán.
Kho nhận hàng và khu vực giao hàng tại Thái Nguyên
Á Châu chưa đặt kho trong tỉnh Thái Nguyên. Hàng về vùng này đi qua kho Hà Nội, Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội, rồi xe trung chuyển toả đi các xã, phường. Kho Lĩnh Nam cũng chính là kho xuất phát của xe trục Bắc – Nam, nên hàng vừa hạ trục là nối chặng cuối được ngay, không phải nằm chờ gom thêm chuyến.
Về địa giới hành chính: từ 01/7/2025, Bắc Kạn hợp nhất vào Thái Nguyên theo Nghị quyết 202/2025/QH15; toàn tỉnh còn 92 xã, phường — 77 xã và 15 phường — theo Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 ngày . Tên xã, phường đổi khá nhiều, nên khi báo hàng bạn cứ đọc cả tên cũ lẫn tên mới nếu biết, tài xế và tổng đài quen cả hai.
Xe Á Châu giao quen các khu vực sau:
- Phổ Yên và khu công nghiệp Yên Bình — vùng gần kho Hà Nội nhất của tỉnh, xe lớn vào thẳng cổng nhà máy theo khung giờ đăng ký với bảo vệ khu công nghiệp; đây cũng là nơi nhận hàng sớm nhất trong tỉnh.
- Khu công nghiệp Điềm Thụy và vùng Phú Bình cũ — nhà xưởng và cụm công nghiệp ven Quốc lộ 37, hàng linh kiện và vật tư sản xuất đi về đều đặn.
- Trung tâm Thái Nguyên và TP Sông Công cũ — phố phường, chợ đầu mối, đại lý phân phối hàng tiêu dùng; xe tải nhỏ giao ban ngày, ngõ hẹp thì chuyển sang xe 1,25 tấn.
- Đại Từ, Phú Lương, Định Hoá, Võ Nhai — vùng đồi núi phía tây và phía bắc, đường vào xã nhỏ nên chặng cuối dùng xe 1,25 – 2,5 tấn và cộng thêm thời gian.
- Chợ Mới, Bắc Kạn, Chợ Đồn — cửa ngõ và trung tâm khu vực Bắc Kạn cũ, đi theo Quốc lộ 3; lô lớn nên hẹn trước để chúng tôi xếp xe phù hợp khổ đường.
- Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rì, Pác Nặm — vùng xa nhất tỉnh, trên 200 km từ kho Hà Nội, giao theo lịch hẹn và cộng khoảng hai ngày.
Gửi hàng từ Thái Nguyên vào Nam
Chiều ngược lại chạy theo cơ chế gom: xe 1,25 – 8 tấn của Á Châu đón hàng tận xưởng, tận khu công nghiệp rồi đưa về kho Lĩnh Nam. Vì Lĩnh Nam là kho xuất phát của xe trục, hàng nặng phải nằm đáy thùng xe như thép cây, khuôn máy — dân nghề gọi là hàng đế — cũng xếp được ngay từ đầu chuyến. Cước gửi vào TP.HCM bằng cước trục Hà Nội → TP.HCM, 1.300 – 2.300đ/kg theo bậc, cộng phí gom tính theo cự ly như bảng ở trên; bao nguyên xe đi thẳng khoảng 22 – 37 triệu đồng một chuyến tuỳ loại xe, đã gồm khoảng 2 triệu cho chặng xe lên Thái Nguyên lấy hàng. Khách có xe riêng chở hàng xuống thẳng kho Lĩnh Nam thì bỏ được khoản gom. Bảng bậc đầy đủ, cách tính phí gom cho từng vùng và lịch xe chiều này nằm ở trang chành xe Thái Nguyên – Sài Gòn.
Chọn hàng ghép, nguyên xe hay hoả tốc?
Chọn hàng ghép nếu lô của bạn từ 100 kg tới khoảng 3 tấn; bao nguyên xe khi hàng nhiều, hàng nguyên đai kiện hoặc cần đi thẳng không dừng gom; chọn hoả tốc khi cần hàng có mặt trong hai ngày kể từ TP.HCM.
| Tiêu chí | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| Khối lượng phù hợp | 100 kg – 3 tấn | Lô lớn, hàng kiện lớn | Từ 500 kg |
| Thời gian (từ TP.HCM) | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48h |
| Cách tính cước | đ/kg hoặc đ/m³ | Trọn gói theo chuyến | đ/kg, bậc riêng |
| Hợp với loại hàng | Kiện lẻ, thùng carton | Máy móc, hàng khu công nghiệp | Linh kiện gấp, hàng mẫu |
Một điều nên biết trước khi chọn: xe tải có hai giới hạn cùng lúc, số khối thùng chứa được và số tấn được phép chở, cái nào chạm trước thì cái đó quyết định phải dùng xe nào. Vì vậy không có câu trả lời chung rằng nguyên xe rẻ hơn ghép hay ngược lại — lô nhẹ mà nhiều khối đi đều thì nguyên xe thường lợi, lô ít khối hoặc nặng bất ngờ thì ghép rẻ hơn. Cách nhanh nhất là bạn báo cả số khối lẫn số cân, nhân viên kinh doanh tính thử hai phương án rồi đưa mức thấp hơn. Khách gửi thường xuyên chiều Nam ra xem thêm trang vận chuyển hàng từ TP.HCM đi Thái Nguyên.
Loại hàng nhận vận chuyển đi Thái Nguyên
Á Châu nhận hầu hết hàng hoá thông thường đi Thái Nguyên, nhiều nhất là năm nhóm:
- Linh kiện và thiết bị điện tử cho các nhà máy trong khu công nghiệp phía nam tỉnh — bắt buộc đóng kiện gỗ hoặc xốp định hình, dán nhãn hướng đặt; kiện nặng có xe nâng hỗ trợ hai đầu, giao vào khu công nghiệp có biên bản từng kiện.
- Hàng tiêu dùng, gia dụng đổ sỉ cho chợ, siêu thị, đại lý ở trung tâm và các huyện cũ — đóng thùng carton, thường tính theo khối vì nhẹ cân.
- Máy móc, khuôn, phụ tùng cho xưởng cơ khí — kiện đơn trên 150 kg báo trước để chúng tôi xếp phương tiện phù hợp; cách chằng buộc xem trang vận chuyển máy móc thiết bị.
- Sắt thép và vật tư công trình cho nhà xưởng đang xây — thuộc nhóm hàng đế, ưu tiên nguyên xe hoặc xếp đáy thùng chuyến ghép; chi tiết ở trang vận chuyển sắt thép công trình.
- Vật tư nông nghiệp và nông lâm sản khô — bao bì, phân bón đi lên; chè đóng bao, măng khô, miến dong, gỗ xẻ, ván bóc từ khu Bắc Kạn cũ về xuôi; nhóm này nhẹ mà chiếm khối nên hầu như luôn tính theo m³.
Hàng dễ vỡ và chất lỏng nhận có điều kiện. Hàng tươi cần bảo quản lạnh thì không gửi ghép được: đội container lạnh của Á Châu chỉ chạy nguyên chuyến, không nhận ghép lẻ — lô đủ lớn để bao trọn một chuyến thì gọi hotline để bàn theo từng đơn. Về giấy tờ đi đường: hàng kinh doanh kèm hoá đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu xuất kho để qua kiểm tra của quản lý thị trường; đồ dùng cá nhân, hàng điều chuyển nội bộ dùng bảng kê thay thế — chi tiết ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Quy trình gửi hàng đi Thái Nguyên
Gửi một đơn hàng đi Thái Nguyên gồm 5 bước, làm thủ tục chưa tới 10 phút:
- Gọi báo hàng — 1900 1733 (phím 1), cho biết loại hàng, khối lượng, địa chỉ nhận; báo giá trong 30 phút. Muốn tự nhẩm trước thì dùng công cụ tính cước.
- Đưa hàng tới kho TP.HCM, Hà Nội hoặc Đà Nẵng, hoặc hẹn xe tới lấy tận nơi (đơn nhỏ tính phí trung chuyển).
- Cân đo, phát hành vận đơn mã AC kèm 7 số, 4 liên — khách giữ một liên đối chiếu.
- Hàng lên xe trục chính — theo dõi bằng mã bill tại trang tra cứu vận đơn.
- Nhận hàng tận nơi hoặc tại kho Lĩnh Nam — kiểm đếm, đối chiếu bill trước khi ký nhận; giao khu công nghiệp có biên bản từng kiện.
Cần thu hộ tiền hàng? Á Châu thu COD phí từ 1 – 3% giá trị đơn tuỳ giá trị và thoả thuận — kế toán chuyển khoản lại người gửi trong 1 – 2 ngày sau khi người nhận thanh toán.
Bồi thường và cam kết dịch vụ
Khiếu nại và bồi thường xử lý theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011. Lô hàng có kê khai giá trị kèm hoá đơn, chứng từ đầy đủ được bồi thường theo giá trị hàng hoá; thời hạn khiếu nại trong nước 30 ngày kể từ ngày nhận, giải quyết tối đa 60 ngày, tiền chi trả trong 3 – 7 ngày kể từ khi có kết quả.
Cam kết của chúng tôi nằm ở cách vận hành chứ không ở khẩu hiệu: hơn 320 nhân viên làm việc theo quy trình ISO 9001:2015, mỗi xe đường dài 2 tài xế chạy suốt, hơn 300 chuyến xuất bến mỗi tháng. Hàng giao vào khu công nghiệp có biên bản giao nhận từng kiện, sự cố phát sinh xử lý theo đúng bill. Toàn bộ năng lực đội xe và kho bãi của tuyến nằm trong trang vận tải Bắc Nam.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Thái Nguyên
Bắc Kạn sáp nhập vào Thái Nguyên thì cước tính thế nào?
Vẫn tính theo hai cột riêng. Bảng cước lập theo địa giới trước 01/7/2025, mà chặng cuối lên khu Bắc Kạn cũ dài hơn gấp đôi, nên khu vực đó có cột giá riêng, cao hơn một bậc và cộng thêm 1 – 2 ngày. Bạn cứ đọc địa chỉ như đang ghi trên hoá đơn — giấy tờ còn hạn vẫn dùng bình thường theo Nghị quyết 190/2025/QH15, nhân viên kinh doanh nhìn tên xã là biết áp cột nào.
Giao tận nơi ở Thái Nguyên có mất phí không?
Có. Mọi điểm trong tỉnh đều cách kho Lĩnh Nam từ 48 km trở lên, nằm ngoài bán kính hỗ trợ giao tận nơi 10 – 15 km quanh kho, nên chặng cuối được tính phí kể cả với đơn lớn; mức cụ thể nhân viên kinh doanh thoả thuận theo điểm nhận và cỡ xe. Nếu người nhận tự ra kho Lĩnh Nam lấy hàng thì bỏ hẳn khoản này.
Gửi lên Ba Bể, Pác Nặm được không?
Được. Chặng cuối dùng xe 1,25 – 2,5 tấn vào tới xã, cự ly khoảng 213 km với Ba Bể và 241 km với Pác Nặm, phí tính theo cự ly thật và thời gian cộng thêm khoảng hai ngày. Lô lớn nên hẹn trước để chúng tôi xếp xe phù hợp khổ đường đèo.
Có kho ở Thái Nguyên để mang hàng tới gửi trực tiếp không?
Chưa. Trong tỉnh, xe của Á Châu nhận hàng tận nơi theo đơn; điểm nhận hàng trực tiếp gần nhất là kho Hà Nội Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội. Đặt lịch qua 1900 1733, xe đến trong ngày hoặc hôm sau.
Gửi dưới 100 kg có nhận không?
Nhận. Đơn dưới mức tối thiểu vẫn lên xe bình thường, cước tính bằng đúng mức 100 kg — từ TP.HCM là 280.000đ (100 kg × 2.800đ), chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu.
