Tuyến Thái Nguyên 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Thái Nguyên và khu vực Bắc Kạn cũ
Á Châu nhận hàng đi Thái Nguyên từ TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng. Tra riêng hai vùng cước Thái Nguyên cũ và Bắc Kạn cũ; hàng ghép nối chặng tại kho Lĩnh Nam, nguyên xe đi thẳng theo địa chỉ đã chốt. Giao tận nơi có phí riêng, báo trước khi nhận hàng.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Thái Nguyên 2026
Cước đi Thái Nguyên phụ thuộc điểm xuất bến, cân nặng, thể tích và địa chỉ nhận. Bảng công bố hiệu lực dưới đây chưa gồm VAT, phụ phí nhiên liệu, bốc xếp và phí đường cấm nếu có. Phần giao tận nơi được báo riêng theo điểm nhận.
Với hàng ghép, tính hai khoản: kg cân thực × đơn giá/kg và số m³ × đơn giá/m³, rồi lấy khoản cao hơn. Áp mức tính cước tối thiểu 100 kg và 0,5 m³ cho hai vế tương ứng; hàng ít hơn vẫn nhận. Phụ phí nhiên liệu theo mức nhân viên kinh doanh xác nhận khi báo giá.
Tỉnh Thái Nguyên mới có hai vùng cước, bạn thuộc vùng nào?
Khu Thái Nguyên cũ và khu Bắc Kạn cũ dùng hai nhóm giá trong bảng cước, dù nay cùng một tỉnh. Các địa danh cũ được giữ để tra đúng vùng giao nhận. Từ kho Lĩnh Nam tới trung tâm Thái Nguyên khoảng 76 km, tới trung tâm Bắc Kạn khoảng 161 km; cự ly tới địa chỉ nhận cụ thể quyết định phí chặng cuối.
| Tiêu chí | Khu Thái Nguyên cũ | Khu Bắc Kạn cũ |
|---|---|---|
| Hàng ghép từ TP.HCM | 1.900 – 2.950đ/kg | 2.190 – 3.140đ/kg |
| Nguyên xe từ TP.HCM | 22 – 48 triệu/chuyến | 24 – 52 triệu/chuyến |
| Hàng ghép về trong | 3-4 ngày | 4-5 ngày |
| Cự ly từ kho Lĩnh Nam | khoảng 48 – 124 km | khoảng 113 – 241 km |
| Nguyên xe từ Đà Nẵng | 11,1 – 24 triệu/chuyến | Báo theo chuyến |
Khi báo hàng, cung cấp tên xã, phường hiện tại, địa danh cũ nếu cần đối chiếu, số điện thoại và vị trí nhận cụ thể. Chỉ ghi “tỉnh Thái Nguyên” chưa đủ để chọn vùng cước hoặc tính phí giao tận nơi.
Giá từ TP.HCM đi Thái Nguyên
Từ TP.HCM, hàng ghép về khu Thái Nguyên cũ có sáu bậc cân nặng và năm bậc thể tích. Chọn đúng bậc của từng vế trước khi so tiền:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.950 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.660 |
| 10.000 – 20.000 kg | 2.090 |
| Từ 20.000 kg | 1.900 |
| Thời gian | 3-4 ngày |
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 565.000 |
| 7 – <15 m³ | 537.000 |
| 15 – <30 m³ | 542.000 |
| 30 – 50 m³ | 513.000 |
| Từ 50 m³ | 494.000 |
Vế cân nặng của lô 1.000 kg từ TP.HCM đi khu Thái Nguyên cũ là 1.000 × 2.760 = 2.760.000đ. Đây chỉ là cước cơ bản nếu tiền theo m³ không cao hơn, chưa gồm VAT, phụ phí nhiên liệu và giao nhận tận nơi. Không có kho Á Châu tại Thái Nguyên; người nhận tự lấy hàng tại Lĩnh Nam thì không phát sinh chặng giao từ kho lên tỉnh.
Riêng vế tính theo kg, lô 5.000 kg có cước 13.300.000đ, còn 4.999 kg là 14.747.050đ, chênh khoảng 1,4 triệu đồng do đổi bậc đơn giá. Chênh lệch này chưa gồm phụ phí và chỉ có ý nghĩa khi vế kg quyết định cước; cần kiểm cả thể tích trước khi gộp lô.
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 22.000.000 |
| Xe 8 tấn | 25.000.000 |
| Xe 10 tấn | 28.000.000 |
| Xe 15 tấn | 31.000.000 |
| Xe 20 tấn | 36.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 45.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 48.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Hàng về khu Bắc Kạn cũ tra các bảng sau. Không dùng bảng Thái Nguyên cũ thay thế: một số bậc đầu bằng nhau nhưng các bậc sau có đơn giá khác.
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 3.140 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.850 |
| 10.000 – 20.000 kg | 2.280 |
| Từ 20.000 kg | 2.190 |
| Thời gian | 4-5 ngày |
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 565.000 |
| 7 – <15 m³ | 537.000 |
| 15 – <30 m³ | 575.000 |
| 30 – 50 m³ | 536.000 |
| Từ 50 m³ | 513.000 |
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 24.000.000 |
| Xe 8 tấn | 28.000.000 |
| Xe 10 tấn | 30.000.000 |
| Xe 15 tấn | 33.000.000 |
| Xe 20 tấn | 38.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 48.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 52.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Với hàng ghép giao tại Thái Nguyên, phí chặng cuối được tính riêng, kể cả đơn lớn: các điểm trong bảng cự ly đều ngoài bán kính hỗ trợ 10 – 15 km quanh kho Lĩnh Nam. Mức cụ thể do nhân viên kinh doanh thoả thuận theo địa chỉ và cỡ xe. Người nhận tự ra kho Lĩnh Nam lấy thì bỏ khoản giao này. Nguyên xe đi thẳng được báo tổng theo địa chỉ đã chốt; không cộng máy móc thêm một chuyến trung chuyển như hàng ghép.
Giá từ Hà Nội đi Thái Nguyên
Chặng Hà Nội – Thái Nguyên không có bảng cước ghép riêng vì cự ly quá ngắn so với một tuyến trục. Hàng đi như một chuyến trung chuyển, tính theo cỡ xe và số km thật từ kho Lĩnh Nam, lấy hôm nay giao trong ngày hoặc hôm sau với vùng phía nam tỉnh:
| Khu vực nhận hàng | Cự ly từ kho Lĩnh Nam | Ước tính xe 1,25 – 2,5 tấn |
|---|---|---|
| Phổ Yên, khu công nghiệp Yên Bình | khoảng 48 – 50 km | 1 – 1,2 triệu/chuyến |
| Khu công nghiệp Điềm Thụy | khoảng 60 km | 1,3 – 1,4 triệu/chuyến |
| TP Sông Công cũ | khoảng 64 km | 1,3 – 1,5 triệu/chuyến |
| Trung tâm Thái Nguyên | khoảng 76 km | 1,6 – 1,8 triệu/chuyến |
| Phú Lương, Đại Từ | khoảng 98 – 101 km | 2 – 2,4 triệu/chuyến |
| Võ Nhai, Định Hoá | khoảng 109 – 124 km | 2,2 – 2,9 triệu/chuyến |
| Chợ Mới (khu Bắc Kạn cũ) | khoảng 113 km | 2,3 – 2,7 triệu/chuyến |
| Trung tâm Bắc Kạn | khoảng 161 km | 3,3 – 3,8 triệu/chuyến |
| Chợ Đồn, Na Rì | khoảng 175 – 200 km | 3,6 – 4,7 triệu/chuyến |
| Ba Bể, Ngân Sơn, Pác Nặm | khoảng 212 – 241 km | 4,3 – 5,7 triệu/chuyến |
Mốc 50 km phân cách hai cách tính: đến 50 km dùng giá trọn chuyến theo bậc cự ly; trên 50 km dùng đơn giá/km nhân cự ly. Phổ Yên và khu công nghiệp Yên Bình sát ranh nên cần đo lại theo địa chỉ nhận. Bảng là ví dụ cho xe 1,25 – 2,5 tấn từ kho Lĩnh Nam, chưa gồm các khoản ngoài cước đã nêu; không phải giá giao trọn gói cố định cho mọi lô hoặc mọi địa chỉ trong khu vực.
Giá từ Đà Nẵng đi Thái Nguyên
Nguyên xe từ Đà Nẵng có bảng riêng, chạy khoảng một ngày:
| Loại xe | Giá/chuyến |
|---|---|
| Xe 8 tấn | 11.050.000 |
| Xe 10 tấn | 14.950.000 |
| Xe 15 tấn | 16.200.000 |
| Cont kín 30 tấn | 24.000.000 |
| Thời gian | khoảng 1 ngày |
Bảng nguyên xe Đà Nẵng áp cho khu Thái Nguyên cũ. Khu Bắc Kạn cũ chưa có dòng giá công bố, nhân viên kinh doanh báo theo chuyến và địa chỉ nhận.
Hàng ghép từ Đà Nẵng đi hai chặng nối nhau, vì Thái Nguyên không nằm trên tuyến ghép trực tiếp của kho Đà Nẵng. Chặng một là chuyến ghép Đà Nẵng – Hà Nội, đơn giá 900 – 1.800đ/kg theo bậc, hàng hạ tại kho Lĩnh Nam. Chặng hai là xe trung chuyển từ Lĩnh Nam lên địa chỉ nhận, tính theo bảng cự ly ở trên. Bạn cần cộng đủ hai khoản mới ra chi phí thật — nhân viên kinh doanh báo tổng một lần trước khi bạn quyết, không để phát sinh giữa đường.
Thời gian vận chuyển đi Thái Nguyên mất mấy ngày?
Hàng ghép từ TP.HCM về khu vực Thái Nguyên cũ mất 3 – 4 ngày; bao nguyên xe dự kiến 2 ngày theo lịch trình đã chốt. Từ Đà Nẵng, nguyên xe chạy khoảng một ngày. Từ Hà Nội, hàng vùng phía nam tỉnh giao ngay trong ngày hoặc hôm sau.
| Chiều gửi | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| TP.HCM → Thái Nguyên | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48h |
| Hà Nội → Thái Nguyên | trong ngày – hôm sau | trong ngày | — |
| Đà Nẵng → Thái Nguyên | 2 – 3 ngày (nối chặng) | khoảng 1 ngày | — |
Hàng về khu vực Bắc Kạn cũ cộng thêm 1 – 2 ngày tuỳ điểm: Chợ Mới và trung tâm Bắc Kạn khoảng một ngày, còn Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rì, Pác Nặm thì hai ngày, vì chặng cuối phải chuyển sang xe nhỏ đi đường đèo.
Hàng hoả tốc từ TP.HCM có mức tính cước tối thiểu 500 kg, đơn giá 4.000 – 6.000đ/kg theo bậc, khung thời gian 40 – 48h. Khi cần giao đúng hẹn tại khu công nghiệp hoặc xã xa trung tâm, cung cấp giờ nhận và địa chỉ trước khi đặt xe để xác nhận cả thời gian chặng cuối.
Kho nhận hàng và khu vực giao hàng tại Thái Nguyên
Á Châu chưa có kho trong tỉnh Thái Nguyên. Hàng ghép nối chặng qua kho Hà Nội, Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội, rồi xe trung chuyển giao theo địa chỉ đã hẹn. Nguyên xe đi thẳng tới điểm nhận nếu tuyến đường và điều kiện giao hàng cho phép; không mặc định phải dỡ hàng tại Lĩnh Nam.
Về địa giới hành chính: từ , Bắc Kạn hợp nhất vào Thái Nguyên theo Nghị quyết 202/2025/QH15; toàn tỉnh còn 92 xã, phường — 77 xã và 15 phường — theo Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 ngày . Tên xã, phường đổi khá nhiều, nên khi báo hàng bạn cứ đọc cả tên cũ lẫn tên mới nếu biết, tài xế và tổng đài quen cả hai.
Xe Á Châu giao quen các khu vực sau:
- Phổ Yên và khu công nghiệp Yên Bình — vùng gần kho Hà Nội nhất của tỉnh, xe lớn vào thẳng cổng nhà máy theo khung giờ đăng ký với bảo vệ khu công nghiệp; đây cũng là nơi nhận hàng sớm nhất trong tỉnh.
- Khu công nghiệp Điềm Thụy và vùng Phú Bình cũ — nhà xưởng và cụm công nghiệp ven Quốc lộ 37, hàng linh kiện và vật tư sản xuất đi về đều đặn.
- Trung tâm Thái Nguyên và TP Sông Công cũ — phố phường, chợ đầu mối, đại lý phân phối hàng tiêu dùng; xe tải nhỏ giao ban ngày, ngõ hẹp thì chuyển sang xe 1,25 tấn.
- Đại Từ, Phú Lương, Định Hoá, Võ Nhai — vùng đồi núi phía tây và phía bắc, đường vào xã nhỏ nên chặng cuối dùng xe 1,25 – 2,5 tấn và cộng thêm thời gian.
- Chợ Mới, Bắc Kạn, Chợ Đồn — cửa ngõ và trung tâm khu vực Bắc Kạn cũ, đi theo Quốc lộ 3; lô lớn nên hẹn trước để chúng tôi xếp xe phù hợp khổ đường.
- Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rì, Pác Nặm — nhóm điểm xa, khoảng 200 – 241 km từ kho Lĩnh Nam, giao theo lịch hẹn và cộng khoảng hai ngày.
Gửi hàng từ Thái Nguyên vào Nam
Chiều ngược lại chạy theo cơ chế gom: xe 1,25 – 8 tấn của Á Châu đón hàng tận xưởng, tận khu công nghiệp rồi đưa về kho Lĩnh Nam. Vì Lĩnh Nam là kho xuất phát của xe trục, hàng nặng phải nằm đáy thùng xe như thép cây, khuôn máy — dân nghề gọi là hàng đế — cũng xếp được ngay từ đầu chuyến. Cước gửi vào TP.HCM bằng cước trục Hà Nội → TP.HCM, 1.300 – 2.300đ/kg theo bậc, cộng phí gom tính theo cự ly như bảng ở trên; bao nguyên xe đi thẳng khoảng 22 – 37 triệu đồng một chuyến tuỳ loại xe, đã gồm khoảng 2 triệu cho chặng xe lên Thái Nguyên lấy hàng. Khách có xe riêng chở hàng xuống thẳng kho Lĩnh Nam thì bỏ được khoản gom. Bảng bậc đầy đủ, cách tính phí gom cho từng vùng và lịch xe chiều này nằm ở trang chành xe Thái Nguyên – Sài Gòn.
Chọn hàng ghép, nguyên xe hay hoả tốc?
Chọn hàng ghép nếu lô của bạn từ 100 kg tới khoảng 3 tấn; bao nguyên xe khi hàng nhiều, hàng nguyên đai kiện hoặc cần đi thẳng không dừng gom; chọn hoả tốc khi cần hàng có mặt trong hai ngày kể từ TP.HCM.
| Tiêu chí | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| Khối lượng phù hợp | 100 kg – 3 tấn | Lô lớn, hàng kiện lớn | Từ 500 kg |
| Thời gian (từ TP.HCM) | 3 – 4 ngày | 2 ngày | 40 – 48h |
| Cách tính cước | đ/kg hoặc đ/m³ | Trọn gói theo chuyến | đ/kg, bậc riêng |
| Hợp với loại hàng | Kiện lẻ, thùng carton | Máy móc, hàng khu công nghiệp | Linh kiện gấp, hàng mẫu |
Một điều nên biết trước khi chọn: xe tải có hai giới hạn cùng lúc, số khối thùng chứa được và số tấn được phép chở, cái nào chạm trước thì cái đó quyết định phải dùng xe nào. Vì vậy không có câu trả lời chung rằng nguyên xe rẻ hơn ghép hay ngược lại — lô nhẹ mà nhiều khối đi đều thì nguyên xe thường lợi, lô ít khối hoặc nặng bất ngờ thì ghép rẻ hơn. Cách nhanh nhất là bạn báo cả số khối lẫn số cân, nhân viên kinh doanh tính thử hai phương án rồi đưa mức thấp hơn. Khách gửi thường xuyên chiều Nam ra xem thêm trang vận chuyển hàng từ TP.HCM đi Thái Nguyên.
Loại hàng nhận vận chuyển đi Thái Nguyên
Hàng đi Thái Nguyên có thể gồm linh kiện, thiết bị, hàng tiêu dùng, vật tư công trình và nông sản khô. Cần báo tính chất, quy cách đóng kiện và điều kiện bốc dỡ để chọn phương tiện:
- Linh kiện và thiết bị điện tử cho các nhà máy trong khu công nghiệp phía nam tỉnh — báo yêu cầu chống va đập, hướng đặt và quy cách đóng kiện; xác nhận phương tiện nâng hạ và thủ tục vào cổng trước khi giao.
- Hàng tiêu dùng, gia dụng đổ sỉ cho chợ, siêu thị, đại lý ở trung tâm và các huyện cũ — đóng thùng carton, thường tính theo khối vì nhẹ cân.
- Máy móc, khuôn, phụ tùng cho xưởng cơ khí — kiện đơn trên 150 kg báo trước để chúng tôi xếp phương tiện phù hợp; cách chằng buộc xem trang vận chuyển máy móc thiết bị.
- Sắt thép và vật tư công trình cho nhà xưởng đang xây — thuộc nhóm hàng đế, ưu tiên nguyên xe hoặc xếp đáy thùng chuyến ghép; chi tiết ở trang vận chuyển sắt thép công trình.
- Vật tư nông nghiệp và nông lâm sản khô — bao bì, phân bón đi lên; chè đóng bao, măng khô, miến dong, gỗ xẻ, ván bóc từ khu Bắc Kạn cũ về xuôi; tính cước theo cân nặng và thể tích thực tế sau đóng gói.
Hàng dễ vỡ và chất lỏng nhận có điều kiện, cần báo trước quy cách. Hàng cần giữ lạnh không gửi ghép với hàng khô; dịch vụ container lạnh chỉ nhận nguyên chuyến đường dài từ Đà Nẵng trở ra Bắc, cần xác nhận riêng tuyến và yêu cầu bảo quản.
Chứng từ phụ thuộc loại hàng và mục đích vận chuyển. Khi báo đơn, cho biết hàng mua bán, điều chuyển nội bộ hay đồ dùng cá nhân để đối chiếu bộ giấy tờ phù hợp; không mặc định bảng kê thay được hoá đơn hoặc phiếu xuất kho trong mọi trường hợp. Hướng dẫn chi tiết nằm ở trang giấy tờ vận chuyển hàng hoá.
Quy trình gửi hàng đi Thái Nguyên
Để gửi hàng đi Thái Nguyên, cần chốt vùng nhận và phương án giao trước khi đưa hàng tới kho:
- Gọi báo hàng — 1900 1733 (phím 1), cung cấp cân nặng, số khối, xã/phường nhận và giờ vào cổng khu công nghiệp nếu có. Muốn tự nhẩm trước thì dùng công cụ tính cước.
- Đưa hàng tới kho TP.HCM, Hà Nội hoặc Đà Nẵng, hoặc hẹn xe tới lấy tận nơi (đơn nhỏ tính phí trung chuyển).
- Cân đo, phát hành vận đơn mã AC kèm 7 số, 4 liên — khách giữ một liên đối chiếu.
- Hàng lên xe trục chính — theo dõi bằng mã bill tại trang tra cứu vận đơn.
- Nhận hàng tận nơi hoặc tại kho Lĩnh Nam — kiểm đếm, đối chiếu bill trước khi ký nhận; giao khu công nghiệp có biên bản từng kiện.
Nếu cần thu hộ tiền hàng, đăng ký khi báo đơn để chốt phí và cách đối soát. Điều kiện áp dụng được công bố tại trang dịch vụ thu hộ COD.
Bồi thường và cam kết dịch vụ
Khi nhận tại xưởng, khu công nghiệp hoặc kho Lĩnh Nam, kiểm đếm số kiện, đối chiếu vận đơn và ghi nhận tình trạng trước khi ký. Nếu có thiếu hụt hoặc hư hỏng, giữ vận đơn, ảnh hiện trạng và chứng từ giá trị hàng để bộ phận phụ trách đối chiếu điều khoản đã thoả thuận.
Phạm vi bồi thường thực hiện theo hợp đồng và điều khoản vận đơn của lô hàng. Năng lực vận hành và các hình thức gửi được trình bày tại trang vận tải Bắc Nam; bảng giá chung được công bố tại bảng giá cước vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Thái Nguyên
Bắc Kạn sáp nhập vào Thái Nguyên thì cước tính thế nào?
Tra theo khu vực nhận: Thái Nguyên cũ hoặc Bắc Kạn cũ. Bảng giá giữ hai nhóm địa danh trước sắp xếp; một số bậc đầu bằng nhau, các bậc sau có thể khác. Cung cấp xã, phường và địa chỉ cụ thể để chọn đúng cột và xác nhận chặng giao tận nơi.
Giao tận nơi ở Thái Nguyên có mất phí không?
Có phí giao tận nơi đối với hàng ghép, kể cả đơn lớn, vì các điểm nhận trong bảng cự ly nằm ngoài bán kính hỗ trợ quanh kho Lĩnh Nam. Phí được thoả thuận theo địa chỉ và cỡ xe; tự lấy tại kho thì bỏ khoản này. Nguyên xe được báo tổng theo điểm giao đã chốt.
Gửi lên Ba Bể, Pác Nặm được không?
Được. Chặng cuối dùng xe 1,25 – 2,5 tấn vào tới xã, cự ly khoảng 213 km với Ba Bể và 241 km với Pác Nặm, phí tính theo cự ly thật và thời gian cộng thêm khoảng hai ngày. Lô lớn nên hẹn trước để chúng tôi xếp xe phù hợp khổ đường đèo.
Có kho ở Thái Nguyên để mang hàng tới gửi trực tiếp không?
Chưa. Trong tỉnh, xe của Á Châu nhận hàng tận nơi theo đơn; điểm nhận hàng trực tiếp gần nhất là kho Hà Nội Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội. Đặt lịch qua 1900 1733, xe đến trong ngày hoặc hôm sau.
Gửi dưới 100 kg có nhận không?
Có nhận. Với hàng ghép từ TP.HCM về khu Thái Nguyên cũ, vế cân nặng tối thiểu là 100 kg × 2.800đ = 280.000đ. Vẫn phải so với vế thể tích tính tối thiểu 0,5 m³ và lấy khoản cao hơn; vì vậy không phải mọi lô dưới 100 kg đều có cước 280.000đ. Giá chưa gồm VAT, phụ phí nhiên liệu và giao nhận tận nơi.
