Tuyến Bắc Nam · Quảng Ninh 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Quảng Ninh từ TP.HCM và Đà Nẵng
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Quảng Ninh từ hai điểm xuất bến TP.HCM và Đà Nẵng. Từ TP.HCM, hàng ghép tính 2.190 – 3.140đ/kg tuỳ bậc khối lượng và về trong 4-5 ngày, bao nguyên xe 24 – 52 triệu đồng một chuyến chạy thẳng 2 ngày, hàng gấp có chuyến hoả tốc 40 – 48h. Từ Đà Nẵng, hàng ghép 900 – 1.800đ/kg đi theo chuyến ra Hà Nội rồi nối chặng về tỉnh. Có một điều nhiều nhà xe không nói mà chúng tôi nói trước: Quảng Ninh chưa có kho của Á Châu. Lô từ 3 tấn hoặc 15 khối được xe trục giao thẳng tới địa chỉ nhận, còn lô nhỏ hơn hạ tại kho Hà Nội rồi mới có xe chạy tiếp 88 – 290 km vào tỉnh, nên báo giá luôn tách hai khoản cho anh chị đối chiếu. Xe giao khắp Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Quảng Yên, Đông Triều và lên tới Vân Đồn, Móng Cái.

Bảng giá vận chuyển hàng đi Quảng Ninh 2026
Ba yếu tố quyết định con số cuối cùng: điểm xuất bến, khối lượng lô hàng và cách giao chặng cuối trong tỉnh. Toàn bộ giá dưới đây thuộc bảng cước hiệu lực từ , chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu — phụ phí này chỉ áp cho hàng ghép, mức cụ thể đổi theo giá dầu từng thời điểm và nhân viên kinh doanh báo khi chốt đơn. Hàng nhẹ quy đổi cứ 1 m³ bằng 300 kg rồi so với cân thực, tính theo giá trị cao hơn. Mỗi đơn tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³; gửi ít hơn vẫn nhận, cước tính bằng đúng mức tối thiểu.
Giá từ TP.HCM đi Quảng Ninh
Quảng Ninh nằm ở cột giá xa nhất của bảng cước chiều TP.HCM, chung nhóm với Yên Bái, Tuyên Quang, Lạng Sơn và Bắc Kạn. Trong bảng in, cột này ghi tên thành phố "Hạ Long" thay vì tên tỉnh — không phải bảng thiếu Quảng Ninh, mà cả tỉnh áp đúng cột đó. Hàng nặng tính theo ki-lô-gam cân thực, sáu bậc:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 3.140 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.850 |
| 10.000 – 20.000 kg | 2.280 |
| Từ 20.000 kg | 2.190 |
| Thời gian | 4-5 ngày |
Hàng nhẹ mà cồng kềnh — bao bì, nhựa gia dụng, đồ nội thất — tính theo mét khối:
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 565.000 |
| 7 – <15 m³ | 537.000 |
| 15 – <30 m³ | 575.000 |
| 30 – 50 m³ | 536.000 |
| Từ 50 m³ | 513.000 |
Anh chị để ý hai bảng đều có một bậc nhô lên: bậc 3.000 – <5.000 kg trên thang cân và bậc 15 – <30 m³ trên thang khối. Đó chính là hai mặt của cùng một mốc, và mục dưới giải thích mốc này quyết định điều gì. Cần xem kỹ cách quy đổi từng khoản cùng ví dụ tính chi tiết của riêng chiều Sài Gòn ra Bắc thì trang vận chuyển hàng TP.HCM đi Quảng Ninh làm sâu hơn.
Bao nguyên xe thì tính trọn gói theo chuyến, xe chạy thẳng nên không có khoản chặng cuối:
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 24.000.000đ |
| Xe 8 tấn | 28.000.000đ |
| Xe 10 tấn | 30.000.000đ |
| Xe 15 tấn | 33.000.000đ |
| Xe 20 tấn | 38.000.000đ |
| Cont kín 30 tấn | 48.000.000đ |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 52.000.000đ |
| Thời gian | 2 ngày |
Giá nguyên xe tính cho chuyến một chiều, đã gồm tài xế và nhiên liệu, chưa gồm VAT, phí bốc xếp và phí đường cấm nếu có. Nguyên xe không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng; phụ phí nếu có thì thoả thuận theo chuyến.
Giá từ Đà Nẵng đi Quảng Ninh
Hàng ghép từ Đà Nẵng đi theo chuyến Đà Nẵng – Hà Nội, đơn giá 900 – 1.800đ/kg tuỳ bậc khối lượng, hàng nhẹ 320.000 – 410.000đ/m³, về kho Lĩnh Nam trong 1-2 ngày rồi nối chặng vào tỉnh. Nhân viên kinh doanh cộng hai khoản và báo một con số duy nhất trước khi anh chị quyết, chứ không để anh chị tự ghép giá.
Bao nguyên xe từ Đà Nẵng thì bảng in không niêm yết dòng Quảng Ninh, nên Á Châu áp dòng Lạng Sơn — hai tỉnh này nằm chung một cột cước ở bảng nguyên xe chiều TP.HCM. Chúng tôi ghi rõ căn cứ để anh chị đối chiếu được, chứ không áp ngầm:
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 8 tấn | 13.650.000đ |
| Xe 10 tấn | 17.550.000đ |
| Xe 15 tấn | 18.600.000đ |
| Cont kín 30 tấn | 26.400.000đ |
Hoả tốc đi Quảng Ninh 40 – 48h
Hàng gấp đi chuyến hoả tốc đường bộ từ TP.HCM, nhận đơn từ 500 kg:
| Khối lượng đơn | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 500 – dưới 1.000 kg | 6.000 |
| 1.000 – dưới 3.000 kg | 5.000 |
| 3.000 – dưới 5.000 kg | 4.000 |
| Giao hàng | Trong 40 – 48h |
Hình thức này cũng không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng. Một phép so sánh có ích trước khi anh chị chọn: nguyên xe chạy thẳng mất 2 ngày, còn hoả tốc là 40 – 48h, chênh nhau không nhiều. Nên hoả tốc chỉ thật đáng chọn với lô nhỏ, khoảng 500 kg tới vài tấn, chưa đủ để bao một chuyến riêng. Bảng bậc đầy đủ cho mọi tuyến nằm ở trang bảng giá cước vận chuyển.
Chặng cuối trong tỉnh: đơn lớn giao thẳng, đơn nhỏ trung chuyển từ Hà Nội
Á Châu có kho tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng, chưa có kho tại Quảng Ninh. Điều đó dẫn tới một cửa phân luồng mà anh chị nên biết trước khi hỏi giá, vì nó quyết định lô hàng của mình có phát sinh khoản thứ hai hay không.
Lô từ 3 tấn hoặc 15 khối trở lên thì xe trục giao thẳng tới địa chỉ nhận. Với địa chỉ ở khu trung tâm các thành phố trong tỉnh, khoản giao đó đã nằm trong đơn giá bảng — không cộng thêm gì. Địa chỉ xa trung tâm thì cước thoả thuận với nhân viên kinh doanh theo đường vào và cỡ xe cần dùng.
Lô nhỏ hơn mốc đó thì hàng hạ tại kho Hà Nội, Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội, rồi xe trung chuyển chạy tiếp vào tỉnh. Chặng ấy không ngắn: Quảng Ninh trải từ 88 km tới 290 km tính từ kho, nên phí chặng cuối tính riêng theo cỡ xe và cự ly.
Cự ly từ kho Hà Nội tới từng khu vực Quảng Ninh
Cự ly dưới đây đo bằng định tuyến đường bộ thực tế, không phải đường chim bay:
| Khu vực | Cự ly từ kho Hà Nội | Bậc tính phí |
|---|---|---|
| Đông Triều | 88 km | 81 – 100 km |
| Uông Bí | 125 km | Trên 100 km |
| Quảng Yên (khu công nghiệp Đông Mai 125 km, Sông Khoai 138 km) | 134 km | Trên 100 km |
| Hạ Long (Bãi Cháy, Hòn Gai, khu công nghiệp Cái Lân) | 156 km | Trên 100 km |
| Cẩm Phả | 180 km | Trên 100 km |
| Vân Đồn (Cái Rồng) | 201 km | Trên 100 km |
| Móng Cái (khu công nghiệp Hải Yên 296 km) | 290 km | Trên 100 km |
Các khu vực còn lại nằm giữa hai đầu này: Ba Chẽ 199 km, Tiên Yên 226 km, Bình Liêu 258 km. Xe đi theo cao tốc Hà Nội – Hải Phòng nối tiếp Hải Phòng – Hạ Long, rồi cao tốc Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái cho phần phía Đông tỉnh.
Phí xe trung chuyển tính theo cự ly
Đơn giá mỗi ki-lô-mét theo cỡ xe, áp cho lô dưới 3 tấn:
| Cỡ xe | Cự ly 81 – 100 km | Cự ly trên 100 km |
|---|---|---|
| Xe 1,25 tấn | 20.600đ/km | 20.500đ/km |
| Xe 2,5 tấn | 23.600đ/km | 23.500đ/km |
| Xe 5 tấn | 46.500đ/km | 46.200đ/km |
| Xe 8 tấn | 52.400đ/km | 52.000đ/km |
Thử tạm tính một lô nhỏ đi Hạ Long: chặng 156 km, dùng xe 1,25 tấn, phí chặng cuối là 20.500 × 156 = 3.198.000đ. Con số này chốt một lần cùng cước trục trước khi xe chạy, không phát sinh giữa đường. Lô cần cỡ xe lớn hơn thì nhân theo đúng dòng của cỡ xe đó.
Vì sao lô sát mốc 3 tấn nên gom cho đủ
Chặng cuối dài như vậy khiến mốc 3 tấn đáng tiền hơn hẳn những tỉnh gần kho. Lấy hai lô nằm sát hai bên mốc, cùng đi Hạ Long, tính đủ cả hai khoản:
- Lô 2.999 kg — cước trục 2.999 × 2.760 = 8.277.240đ, cộng chặng trung chuyển xe 5 tấn 46.200 × 156 = 7.207.200đ, tổng 15.484.440đ.
- Lô 3.000 kg — cước trục 3.000 × 3.140 = 9.420.000đ, xe trục giao thẳng nên hết khoản trung chuyển.
Thêm một ki-lô-gam để bước qua mốc, chi phí thật giảm hơn 6 triệu đồng. Đó là lý do đơn giá mỗi kg ở bậc 3 – 5 tấn nhìn cao hơn bậc nhỏ: nó đã cuốn sẵn phần giao nhận tận nơi, trong khi bậc dưới chỉ là cước đưa hàng về tới kho. Nhân viên kinh doanh khi nhận thông tin lô hàng sẽ chỉ ra mốc này, nhưng biết trước thì anh chị chủ động hơn khi lên kế hoạch xuất hàng. Cách vận hành mạng kho và xe trung chuyển, chúng tôi mô tả kỹ ở trang kho bãi và trung chuyển. Ranh giới khoản nào Á Châu lo sẵn, khoản nào tính thêm thì gom ở trang chính sách hỗ trợ khách hàng.
Thời gian vận chuyển đi Quảng Ninh mất mấy ngày?
Hàng ghép từ TP.HCM đi 4-5 ngày trên trục chính rồi cộng chặng cuối trong ngày hoặc hôm sau, nên tính trọn gói từ lúc lấy hàng tới lúc người nhận ký thường mất 5 – 6 ngày. Bao nguyên xe rút còn 2 ngày nhờ cao tốc Bắc – Nam đã nối gần liền mạch. Từ Đà Nẵng, hàng về kho Lĩnh Nam trong 1-2 ngày rồi nối chặng vào tỉnh.
| Chiều gửi | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| TP.HCM → Quảng Ninh | 4-5 ngày + chặng cuối | 2 ngày | 40 – 48h |
| Đà Nẵng → Quảng Ninh | 1-2 ngày về kho + chặng cuối | khoảng 1 ngày | — |
Á Châu không đăng khung giờ xuất bến cố định, vì vận hành thực tế không như vậy: xe xếp đầy là lăn bánh, kho TP.HCM và Đà Nẵng xuất chuyến hằng ngày và thường rời bến buổi tối, nên hàng vào kho sớm sẽ đi chuyến gần nhất. Mỗi xe đường dài bố trí hai tài xế thay phiên, chạy liên tục không nghỉ đêm dọc đường. Hàng Quảng Ninh đi chung trục TP.HCM – Hà Nội, trục đông chuyến nhất của hệ thống với hơn 300 chuyến mỗi tháng toàn công ty, nên ngày nào cũng có xe mang hàng ra Bắc.
Địa chỉ ở khu xa trung tâm tỉnh — Móng Cái, Vân Đồn, Ba Chẽ, Bình Liêu — cộng thêm 12 – 24 giờ. Dịp Tết nên đặt lịch trước một hai ngày; mùa mưa bão đoạn miền Trung có thể chậm thêm một ngày và chúng tôi báo trước khi nhận hàng.
Á Châu không nhận đơn lẻ trong nội miền Bắc
Nói thẳng để anh chị khỏi mất thời gian gọi: nếu hàng xuất phát từ Hà Nội, Hải Phòng hay tỉnh lân cận để đi Quảng Ninh thì Á Châu không nhận đơn lẻ. Mạng xe của công ty là trục Bắc – Trung – Nam; chặng Hà Nội – Quảng Ninh chỉ tồn tại như chặng nối của những lô hàng đã đi từ TP.HCM hoặc Đà Nẵng ra, chứ không phải một tuyến bán riêng.
Điều Á Châu làm được là hai chiều dài: hàng từ miền Nam và miền Trung ra Quảng Ninh, và hàng lấy tại Quảng Ninh gửi vào Nam. Toàn bộ mạng tuyến cùng các hình thức gửi nằm ở trang vận tải Bắc Nam.
Địa bàn giao hàng tại Quảng Ninh
Quảng Ninh là một trong ít tỉnh giữ nguyên cả tên và địa giới sau đợt sắp xếp hành chính năm 2025, nên địa chỉ anh chị ghi theo thói quen cũ vẫn về đúng nơi. Điểm đã đổi là cấp huyện không còn: theo Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15, tỉnh có 54 đơn vị hành chính cấp xã gồm 30 phường, 22 xã và 2 đặc khu Vân Đồn, Cô Tô; bộ máy mới hoạt động từ . Giấy tờ kinh doanh và hoá đơn còn in địa chỉ theo huyện cũ vẫn dùng bình thường, vì Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ đã cấp trước khi sắp xếp tiếp tục có giá trị và cơ quan nhà nước không được yêu cầu đổi.
Những khu vực xe Á Châu giao quen:
- Hạ Long — Bãi Cháy, Hòn Gai, khu công nghiệp Cái Lân; 156 km từ kho Hà Nội, hàng thường về trong ngày kể từ lúc hạ kho.
- Cẩm Phả và Uông Bí — nhà máy, đơn vị khai thác và vật tư công nghiệp; kiện nặng đi xe lớn, cần khảo sát đường vào trước khi xếp chuyến.
- Quảng Yên và Đông Triều — khu công nghiệp Sông Khoai, Đông Mai; gần trục nhất tỉnh nên chặng cuối nhẹ nhất, Đông Triều còn rơi vào bậc phí thấp hơn.
- Móng Cái — xa nhất tỉnh, 290 km theo cao tốc Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái. Hàng cần đi tiếp qua biên giới thì xem dịch vụ vận chuyển chính ngạch Trung – Việt; phạm vi trang này dừng ở giao nhận nội địa trong tỉnh.
- Vân Đồn và Cô Tô — hai đặc khu. Phần trên đất liền và đảo Cái Bầu đi được bằng đường bộ, còn chặng vượt biển ra Cô Tô và các xã đảo không nằm trong bảng cước đường bộ. Anh chị cho biết địa chỉ đảo ngay khi hỏi giá để nhân viên kinh doanh xác nhận chuyến và báo mức riêng.

Hàng vào nhà máy trong khu công nghiệp có thêm khâu thủ tục cổng: anh chị báo trước quy định của từng khu để tài xế đăng ký xe và người; hàng giao có biên bản giao nhận từng kiện làm căn cứ đối chiếu về sau.
Chọn hàng ghép, nguyên xe hay hoả tốc?
| Tiêu chí | Hàng ghép | Nguyên xe | Hoả tốc |
|---|---|---|---|
| Cước tham khảo | 2.190 – 3.140đ/kg | 24 – 52 triệu/chuyến | 4.000 – 6.000đ/kg |
| Thời gian | 4-5 ngày + chặng cuối | 2 ngày | 40 – 48h |
| Hợp với | Lô 100 kg – vài tấn, hàng đóng kiện | Hàng đầy thùng, dễ vỡ, cần đi thẳng | Hàng gấp từ 500 kg |
| Chặng cuối | Từ 3 tấn giao thẳng; nhỏ hơn thì trung chuyển có phí | Chạy thẳng vào sân xưởng, đã trong giá | Phát nhanh sau khi tới nơi |
Không có công thức cứng kiểu "nguyên xe luôn rẻ hơn ghép" hay ngược lại, vì một chiếc xe có hai giới hạn cùng lúc — số khối thùng chứa được và số tấn được phép chở, cái nào chạm trước thì cái đó quyết định phải dùng xe nào. Lô nhẹ mà cồng kềnh đầy thùng thì nguyên xe lợi; lô nặng ít khối thì ghép rẻ hơn. Cách làm đúng là báo cho nhân viên kinh doanh cả số cân lẫn số khối, để họ tính thử hai phương án rồi đưa mức thấp hơn.
Riêng với Quảng Ninh có thêm một vế: chặng cuối dài nên lô nằm sát mốc 3 tấn thì gom cho đủ mốc gần như luôn có lợi, và đó là điều nên cân nhắc trước cả chuyện chọn hình thức. Muốn hiểu cách gom và ghép chuyến vận hành ra sao, xem trang gửi hàng lẻ ghép chuyến; cần xe riêng thì có trang thuê xe tải chở hàng.
Loại hàng thường gửi đi Quảng Ninh
Cơ cấu hàng về Quảng Ninh bám theo cơ cấu kinh tế của địa bàn, tập trung ở năm nhóm:
- Vật tư, thiết bị công nghiệp cho các nhà máy và đơn vị khai thác — kiện nặng, nhiều lô cần xe nâng hỗ trợ hai đầu; hàng nặng đặc thù xem vận chuyển máy móc thiết bị.
- Cáp điện, dây và rulo phục vụ công trình điện và hạ tầng — hàng nặng tập trung, thường đi rơ-mooc sàn.
- Hàng tiêu dùng, gia dụng đổ sỉ cho đại lý, siêu thị trong tỉnh — đóng thùng carton, thường tính theo khối vì nhẹ cân.
- Vật liệu xây dựng, sắt thép cho công trình và nhà xưởng — dân trong nghề gọi là hàng đế, tức hàng nặng phải nằm đáy thùng xe, xếp trước và dỡ sau cùng.
- Hàng phục vụ du lịch, khách sạn quanh vịnh Hạ Long — nội thất, đồ bếp, hàng dễ vỡ cần đóng kiện kỹ.
Hàng tươi sống cần giữ nhiệt thì không gửi ghép được — Á Châu khai thác 12 container lạnh nhưng đội xe này chỉ chạy nguyên chuyến đường dài, lô đủ lớn bao trọn một chuyến thì nhận, còn chặng gần liên tỉnh thì không; hàng dễ vỡ và chất lỏng nhận có điều kiện. Việc đóng gói do anh chị tự lo — kho hướng dẫn cách đóng chứ không đóng hộ — còn bốc xếp và nâng hạ tại kho thì không thu thêm. Hàng giá trị cao nên khai giá ngay khi gửi, vì khoản này gắn với mức bồi thường ở mục dưới. Lô quá khổ hoặc quá tải trọng đi theo quy trình riêng, mô tả ở trang hàng quá khổ quá tải; bộ chứng từ cần mang theo có ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Quy trình gửi hàng và chứng từ
- Báo giá — gọi 1900 1733 phím 1 hoặc nhắn Zalo, cho biết loại hàng, số cân, số khối, địa chỉ lấy và địa chỉ giao; báo giá trọn gói gồm cả phí chặng cuối trong 30 phút. Muốn tự ướm trước khi gọi thì dùng công cụ tính cước online.
- Nhận hàng — anh chị mang tới kho hoặc để xe gom tới lấy, thường trong ngày hoặc hôm sau.
- Cân đo và phát vận đơn — hàng về kho được cân, đo đối chiếu; anh chị nhận vận đơn mã AC kèm 7 chữ số, tờ bill là căn cứ nhận hàng và khiếu nại về sau.
- Hàng đi trục chính — theo dõi bằng mã bill tại trang tra vận đơn, hoặc gọi tổng đài bấm phím 3 gặp bộ phận chăm sóc khách hàng.
- Giao tại Quảng Ninh — xe gọi người nhận trước khi tới, đồng kiểm trước rồi ký nhận sau.
Cần thu hộ tiền hàng, Á Châu nhận COD với phí 1 – 3% giá trị đơn tuỳ lô và thoả thuận; kế toán chuyển khoản lại người gửi trong 1 – 2 ngày sau khi người nhận thanh toán. Hàng hư hỏng hay thiếu hụt thì khiếu nại trong 30 ngày kể từ ngày nhận; bồi thường theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Quảng Ninh
Gửi hàng đi Quảng Ninh mất mấy ngày?
Từ TP.HCM, hàng ghép đi 4-5 ngày trên trục chính rồi cộng chặng cuối, trọn gói thường 5 – 6 ngày; bao nguyên xe chạy thẳng 2 ngày; hoả tốc giao trong 40 – 48h. Từ Đà Nẵng, hàng về kho Lĩnh Nam trong 1-2 ngày rồi nối chặng vào tỉnh.
Á Châu có kho ở Quảng Ninh không?
Chưa có. Á Châu có kho tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng. Lô từ 3 tấn hoặc 15 khối được xe trục giao thẳng tới địa chỉ nhận; lô nhỏ hơn hạ tại kho Hà Nội, Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội, rồi xe trung chuyển chạy tiếp vào tỉnh.
Giao tận nơi có mất phí không, lô lớn có được miễn không?
Tuỳ khối lượng. Lô từ 3 tấn hoặc 15 khối giao tới khu trung tâm các thành phố trong tỉnh thì khoản giao đã nằm trong đơn giá bảng, không cộng thêm; địa chỉ xa trung tâm thì cước thoả thuận với nhân viên kinh doanh. Lô nhỏ hơn mốc đó có phí trung chuyển tính theo cỡ xe và cự ly, ví dụ xe 1,25 tấn về Hạ Long 156 km là 3.198.000đ.
Có nhận hàng từ Hà Nội đi Quảng Ninh không?
Không. Á Châu chạy trục Bắc – Trung – Nam nên không nhận đơn lẻ trong nội miền Bắc; chặng Hà Nội – Quảng Ninh chỉ là chặng nối của hàng đã đi từ TP.HCM hoặc Đà Nẵng ra.
Gửi hàng ra Cô Tô, Vân Đồn được không?
Phần trên đất liền và đảo Cái Bầu của Vân Đồn thì xe đường bộ vào được. Chặng vượt biển ra Cô Tô và các xã đảo không có trong bảng cước đường bộ — anh chị cho biết địa chỉ đảo ngay khi hỏi giá để nhân viên kinh doanh xác nhận chuyến và báo mức riêng.
Có chở chiều Quảng Ninh vào TP.HCM không?
Có, xe chạy hai chiều. Hàng lấy tại Quảng Ninh đưa về kho Lĩnh Nam nhập trục; cước tính theo cơ chế lấy hàng ở tỉnh ngoài điểm xuất bến, nhân viên kinh doanh báo con số cụ thể theo địa chỉ và khối lượng.
Gửi hàng từ Quảng Ninh đi các tỉnh
Chiều ngược lại đổi vai: thay vì chặng phát thì phát sinh chặng gom. Xe đón hàng tại Quảng Ninh đưa về kho Lĩnh Nam nhập trục, phí gom tính theo cùng bảng cự ly ở mục trên; hoặc anh chị tự đưa hàng ra kho Lĩnh Nam cho đỡ khoản này. Riêng hàng đế phải có mặt ở kho xuất phát trước giờ xếp, vì nó nằm đáy thùng xe trục.
