Điểm đến Quảng Trị 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Quảng Trị: ba đầu gửi, hai vùng cước
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Quảng Trị từ cả ba đầu: TP.HCM 1.380 – 2.520đ/kg giao trong 2 – 3 ngày, Hà Nội 800 – 2.000đ/kg, Đà Nẵng 900 – 1.800đ/kg chỉ 1 – 2 ngày. Có một điểm ít nơi nói rõ: sau khi Quảng Bình nhập vào, chiều từ Hà Nội tỉnh này có hai mức cước khác nhau tuỳ địa chỉ nhận nằm ở nửa nào. Hàng về tới nơi được trả tại trạm trung chuyển của chính Á Châu — một ở Đông Hà, một ở Đồng Hới — và cả hai trạm đều nhận luôn hàng của khách mang tới gửi đi.
Gửi hàng đi Quảng Trị giá bao nhiêu?
Cước phụ thuộc hàng đi từ đâu và gửi theo hình thức nào. Đây là khung giá năm 2026, chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu:
| Đầu gửi | Hàng ghép | Nguyên xe | Thời gian ghép |
|---|---|---|---|
| Từ TP.HCM | 1.380 – 2.520đ/kg | 18 – 36 triệu/chuyến | 2 – 3 ngày |
| Từ Hà Nội | 800 – 2.000đ/kg (tuỳ nửa tỉnh) | 15 – 29 triệu/chuyến | 1 – 2 ngày hoặc 2 – 3 ngày |
| Từ Đà Nẵng | 900 – 1.800đ/kg | Báo theo chuyến | 1 – 2 ngày |
Ô "tuỳ nửa tỉnh" ở dòng Hà Nội không phải cách nói tránh — đó là chuyện có thật của tỉnh này, mục ngay dưới nói kỹ.
Cách tính cước thì giống nhau ở cả ba đầu. Hàng nặng tính theo cân thực; hàng nhẹ quy đổi cứ 1 m³ bằng 300 kg rồi so với cân thực, lấy giá trị cao hơn. Đơn nhận từ 100 kg hoặc 0,5 m³ — gửi ít hơn vẫn được, cước tính bằng đúng mức tối thiểu. Phụ phí nhiên liệu chỉ áp cho hàng ghép, mức đổi theo giá dầu từng thời điểm; nguyên xe và hoả tốc không áp, phụ phí nếu có thì thương lượng theo chuyến. Toàn bộ bậc giá mọi tuyến nằm ở bảng giá cước vận chuyển.
Địa chỉ nhận nằm nửa nào của tỉnh? Chiều Hà Nội có hai mức cước
Từ ngày , tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị hợp nhất thành một tỉnh mang tên Quảng Trị theo Nghị quyết 202/2025/QH15, trung tâm hành chính đặt tại Đồng Hới. Nhưng bảng cước vận tải lập theo địa giới cũ, và chưa gộp lại theo tên tỉnh mới. Kết quả là một tỉnh nằm trên hai cột giá ở chiều từ Hà Nội.
| Hạng mục | Khu Quảng Bình cũ | Khu Quảng Trị cũ |
|---|---|---|
| Địa bàn | Đồng Hới, Ba Đồn, Bố Trạch, Lệ Thuỷ, Quảng Trạch, Tuyên Hoá, Minh Hoá | Đông Hà, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, Hướng Hoá, Đakrông |
| Hàng ghép nặng | 800 – 1.800đ/kg | 1.100 – 2.000đ/kg |
| Hàng ghép nhẹ | 250.000 – 370.000đ/m³ | 330.000 – 460.000đ/m³ |
| Nguyên xe | 15 – 27 triệu/chuyến | 17 – 29 triệu/chuyến |
| Thời gian hàng ghép | 1 – 2 ngày | 2 – 3 ngày |
Đọc bảng này theo hướng có lợi cho anh chị: từ Hà Nội, hàng về Đồng Hới rẻ hơn và nhanh hơn hàng về Đông Hà. Lý do đơn giản, không có gì bí ẩn — Đồng Hới nằm gần Hà Nội hơn Đông Hà khoảng 100 km trên Quốc lộ 1, xe ra tới nơi sớm hơn gần một ngày.
Chiều từ TP.HCM thì ngược lại: cả tỉnh dùng chung một cột, hợp nhất không làm cước nhích lên hay tụt xuống đồng nào. Anh chị gửi từ trong Nam ra bất kỳ đâu trong tỉnh đều cùng một bảng.
Từ chuyện hai cột này có một việc thực tế cần nhớ khi gọi báo giá: đọc tên xã hoặc phường, đừng chỉ nói "gửi ra Quảng Trị". Cấp huyện đã bỏ từ và tỉnh nay còn 78 đơn vị cấp xã gồm 69 xã, 8 phường cùng đặc khu Cồn Cỏ, theo Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 ngày . Tên tỉnh không đủ để tra ra cước — tên xã, phường mới đủ. Anh chị đọc tên cũ cũng được, nhân viên trạm đối chiếu giúp.
Một lưu ý nhỏ về cách ghi vận đơn: Đông Hà, Đồng Hới, Ba Đồn và Quảng Trị nay là phường, không còn là thành phố hay thị xã; Cồn Cỏ là đặc khu chứ không phải huyện đảo.
Bậc giá chi tiết theo từng đầu gửi
Từ TP.HCM đi Quảng Trị
Toàn tỉnh dùng chung một cột. Bậc giá hàng nặng và hàng nhẹ:
| Thang khối lượng | Đơn giá |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.520đ/kg |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.520đ/kg |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.090đ/kg |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.800đ/kg |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.570đ/kg |
| Từ 20.000 kg | 1.380đ/kg |
| Thang khối | Đơn giá |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 523.000đ/m³ |
| 7 – <15 m³ | 504.000đ/m³ |
| 15 – <30 m³ | 480.000đ/m³ |
| 30 – 50 m³ | 461.000đ/m³ |
| Từ 50 m³ | 437.000đ/m³ |
Nhìn kỹ hai dòng đầu của bảng hàng nặng: chúng bằng nhau. Nghĩa là ở tuyến này, lô 500 kg và lô 2.900 kg cùng chịu 2.520đ mỗi kg, đơn giá chỉ bắt đầu tụt từ mốc 3 tấn. Nếu hàng của anh chị đang loanh quanh dưới mốc đó, gom thêm cho đủ 3.000 kg là đáng: lô 2.900 kg hết 7.308.000đ, còn lô 3.000 kg chỉ 6.270.000đ — rẻ hơn 1.038.000đ dù chở nhiều hơn. Từ mốc 3 tấn trở lên đơn giá còn đã bao gồm giao nhận tận nơi trong bán kính 10 – 15 km tính từ kho, nên khoản chênh thực tế còn lớn hơn con số trên.
| Loại xe | Giá trọn chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 18.000.000đ/chuyến |
| Xe 8 tấn | 21.000.000đ/chuyến |
| Xe 10 tấn | 24.000.000đ/chuyến |
| Xe 15 tấn | 26.000.000đ/chuyến |
| Xe 20 tấn | 28.000.000đ/chuyến |
| Cont kín 30 tấn | 32.000.000đ/chuyến |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 36.000.000đ/chuyến |
Nguyên xe chạy khoảng 1 ngày. Hàng gấp có gói hoả tốc 4.000 – 6.000đ/kg, giao trong 40 – 48h, nhận từ 500 kg. Người gửi cần quy trình cụ thể hơn — kho nhận, cách đóng gói, giấy tờ, theo dõi đơn — xem trang vận chuyển hàng TP.HCM đi Quảng Trị.
Từ Hà Nội đi Quảng Trị
Đây là chiều tách hai cột. Bậc giá hàng nặng của từng khu vực:
| Thang khối lượng | Khu Quảng Bình cũ | Khu Quảng Trị cũ |
|---|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 1.800đ/kg | 2.000đ/kg |
| 1.000 – <3.000 kg | 1.600đ/kg | 1.900đ/kg |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.300đ/kg | 1.600đ/kg |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.100đ/kg | 1.500đ/kg |
| 10.000 – 20.000 kg | 900đ/kg | 1.300đ/kg |
| Từ 20.000 kg | 800đ/kg | 1.100đ/kg |
| Loại xe | Khu Quảng Bình cũ | Khu Quảng Trị cũ |
|---|---|---|
| Xe 5 tấn | 15.000.000đ/chuyến | 17.000.000đ/chuyến |
| Xe 8 tấn | 16.000.000đ/chuyến | 18.000.000đ/chuyến |
| Xe 10 tấn | 17.000.000đ/chuyến | 19.000.000đ/chuyến |
| Xe 15 tấn | 18.000.000đ/chuyến | 20.000.000đ/chuyến |
| Xe 20 tấn | 21.000.000đ/chuyến | 23.000.000đ/chuyến |
| Cont kín 30 tấn | 25.000.000đ/chuyến | 27.000.000đ/chuyến |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 27.000.000đ/chuyến | 29.000.000đ/chuyến |
Nguyên xe cả hai khu đều chạy khoảng 1 ngày. Ở chiều này, bậc giá của cả hai cột đều giảm đều: gửi càng nhiều, đơn giá mỗi kg càng thấp, không có bậc nào nhích ngược.
Hàng gấp từ Hà Nội có lợi thế rõ rệt. Gói hoả tốc chiều Hà Nội giao trong 20 – 24h với cước 2.500 – 3.500đ/kg, vì Quảng Trị thuộc khung "từ Đà Nẵng trở ra" của bảng hoả tốc — nhanh gấp đôi so với cùng gói đi từ TP.HCM (40 – 48h). Chi tiết ở trang vận chuyển express hoả tốc.
Từ Đà Nẵng đi Quảng Trị
Chặng này ngắn nhất trong ba đầu, khoảng 170 km tới Đông Hà và 270 km tới Đồng Hới.
| Thang khối lượng | Đơn giá |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 1.800đ/kg |
| 1.000 – <3.000 kg | 1.700đ/kg |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.600đ/kg |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.300đ/kg |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.050đ/kg |
| Từ 20.000 kg | 900đ/kg |
| Thang khối | Đơn giá |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 410.000đ/m³ |
| 7 – <15 m³ | 380.000đ/m³ |
| 15 – <30 m³ | 370.000đ/m³ |
| 30 – 50 m³ | 350.000đ/m³ |
| Từ 50 m³ | 320.000đ/m³ |
Nói rõ căn cứ để anh chị đối chiếu được, chứ không áp ngầm: bảng cước đầu Đà Nẵng chỉ in hai cột — đi Hà Nội và đi TP.HCM. Quảng Trị nằm trên luồng xe chạy ra Bắc nên áp cột đi Hà Nội. Riêng nguyên xe từ Đà Nẵng, bảng giá không có dòng cho tỉnh này; chúng tôi báo giá theo từng chuyến thay vì lấy số của tỉnh khác gán vào.
Hai trạm trung chuyển trong tỉnh: gửi đi và nhận về đều tại chỗ
Phần lớn nhà xe chạy tuyến này chỉ có đầu trả hàng thuê ngoài. Á Châu có hai trạm trung chuyển của chính mình nằm hai đầu tỉnh, và cả hai đều làm được cả hai chiều. Trạm khác kho ở một điểm cần nói trước: ba kho TP.HCM, Đà Nẵng, Hà Nội trực ca cố định và nhận hàng tự do, còn trạm trung chuyển thì gọi nhân viên kinh doanh xác nhận trước rồi hãy mang hàng ra.
| Trạm trung chuyển | Địa chỉ | Nhận hàng gửi đi | Nhận trả hàng về |
|---|---|---|---|
| Đông Hà | Số 69 Lê Thánh Tông, Đông Hà | Có | Có |
| Đồng Hới | Cổng chào Đồng Hới, Lộc Ninh | Có | Có |
Chọn trạm theo địa chỉ nhận, đừng chọn theo thói quen. Hàng về phía Nam tỉnh trả tại trạm trung chuyển Đông Hà; hàng về phía Bắc — Đồng Hới, Bố Trạch, Ba Đồn, Quảng Trạch — trả tại trạm trung chuyển Đồng Hới, khỏi chạy ngược gần 100 km. Chọn đúng trạm thì tiền trung chuyển chặng cuối rẻ hơn hẳn, nên lúc gọi báo hàng anh chị nói rõ địa chỉ nhận để nhân viên kinh doanh xếp trạm gần nhất.
Không tiện ra trạm thì dùng giao tận nơi. Đơn từ 3 tấn hoặc 15 m³ trở lên được giao tận địa chỉ miễn phí trong bán kính 10 – 15 km tính từ trạm, với điều kiện đường xe lớn vào giao nhận được, không cấm tải, không cấm dừng đỗ. Xa hơn bán kính đó thì phí thoả thuận trực tiếp với nhân viên kinh doanh. Đơn nhỏ hơn tính phí trung chuyển theo cỡ xe và cự ly — bảng phí đầy đủ nằm ở trang kho bãi và trung chuyển. Muốn biết trước khoản nào miễn phí, khoản nào tính thêm thì xem trang chính sách hỗ trợ.
Các xã miền núi và vùng xa — Hướng Hoá, Đakrông, Minh Hoá, Tuyên Hoá, cùng đặc khu Cồn Cỏ — cộng thêm 12 – 24 giờ và có phụ phí, báo theo từng đơn, vì chặng cuối phải chuyển sang xe nhỏ chạy đường đèo hoặc chờ chuyến ra đảo. Địa chỉ nằm trong khu cấm xe tải lớn vẫn giao được bằng phương án trung chuyển; báo trước để chốt phí ngay từ đầu, tránh phát sinh lúc trả hàng.
Gửi hàng từ Quảng Trị đi nơi khác
Xe chạy hai chiều, nên hàng của các xưởng, đại lý trong tỉnh gửi đi cả nước đều nhận được. Cách tính cước chiều này hơi khác một chút, nói ra để anh chị khỏi thắc mắc khi so bảng.
Xe tuyến trục xuất phát từ hai đầu Hà Nội và TP.HCM; hàng gom ở Quảng Trị nhập chuyến giữa đường. Vì vậy cước tính theo bảng của đầu tuyến nằm phía sau lô hàng theo chiều xe chạy — hàng đi vào Nam thì xe từ Hà Nội chạy vào, hàng đi ra Bắc thì xe từ TP.HCM chạy ra.
| Chiều gửi | Áp bảng của | Hàng ghép | Nguyên xe |
|---|---|---|---|
| Quảng Trị → TP.HCM | Hà Nội → TP.HCM | 1.300 – 2.300đ/kg | 20 – 35 triệu/chuyến |
| Quảng Trị → Hà Nội | TP.HCM → Hà Nội | 1.700 – 2.800đ/kg | 19 – 46 triệu/chuyến |
Hàng ghép chiều này đi trong 3 – 4 ngày, nguyên xe khoảng 2 ngày. Gửi đi tỉnh khác cũng cùng cơ chế đó, chỉ đổi cột theo tỉnh trả hàng — gọi tổng đài 1900 1733 để nhân viên tra giúp đúng cột. Hàng gửi đi tập kết tại trạm trung chuyển Đông Hà hoặc Đồng Hới, hoặc hẹn xe tới lấy tại xưởng.
Hàng đi tiếp sang Lào qua cửa khẩu của tỉnh
Tỉnh Quảng Trị mới có hơn 400 km biên giới với Lào và ba cửa khẩu quốc tế, nên một phần hàng ra tới đây không dừng lại mà đi tiếp sang bạn: Lao Bảo trên Quốc lộ 9 sang tỉnh Savannakhet, La Lay trên Quốc lộ 15D sang tỉnh Salavan, và Cha Lo trên Quốc lộ 12A sang tỉnh Khăm Muộn.
Á Châu chạy tuyến đường bộ sang Lào, cửa khẩu quen thuộc là Lao Bảo. Phần thông quan và kho bên kia biên giới do đối tác của chúng tôi đảm nhận — nói rõ vai để anh chị biết ai làm khâu nào. Lô hàng đi Lào cần chứng từ khác hàng nội địa, chi tiết ở trang vận chuyển hàng đi Lào.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Quảng Trị
Gửi ra Đồng Hới và gửi vào Đông Hà giá có khác nhau không?
Tuỳ chiều. Từ Hà Nội thì khác: khu Đồng Hới 800 – 1.800đ/kg giao trong 1 – 2 ngày, khu Đông Hà 1.100 – 2.000đ/kg giao trong 2 – 3 ngày. Từ TP.HCM thì giống nhau, cả tỉnh chung một cột.
Bỏ cấp huyện rồi thì ghi địa chỉ nhận thế nào?
Ghi theo tên xã hoặc phường mới, kèm tên tỉnh Quảng Trị. Tỉnh còn 78 đơn vị cấp xã sau sắp xếp. Anh chị quen tên cũ thì cứ đọc tên cũ, nhân viên trạm đối chiếu giúp.
Gửi dưới 100 kg được không?
Được. Đơn nhỏ vẫn nhận, cước tính bằng mức tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³ tuỳ hàng nặng hay nhẹ.
Hàng gấp thì nhanh nhất bao lâu?
Từ Hà Nội, gói hoả tốc giao trong 20 – 24h. Từ TP.HCM xa hơn nên 40 – 48h; cần nhanh hơn thì bao nguyên xe chạy thẳng, khoảng 1 ngày. Hoả tốc nhận đơn từ 500 kg.
Có nhận hàng chiều Quảng Trị đi TP.HCM, Hà Nội không?
Có. Hàng ghép 1.300 – 2.300đ/kg vào TP.HCM và 1.700 – 2.800đ/kg ra Hà Nội, gom tại hai trạm trung chuyển trong tỉnh hoặc hẹn xe tới lấy.
Có thu hộ COD không?
Có. Phí thu hộ từ 1 – 3% giá trị đơn hàng tuỳ giá trị COD và thoả thuận; sau khi thu tiền người nhận, kế toán chuyển khoản lại cho người gửi trong 1 – 2 ngày.
Trang liên quan
Quy tắc tính cước và toàn bộ mạng tuyến nằm ở trang vận tải Bắc Nam. Người gửi từ trong Nam xem thêm tuyến TP.HCM đi Quảng Trị; tỉnh láng giềng cùng cột giá chiều TP.HCM có vận chuyển hàng từ TP.HCM đi Huế. Địa chỉ từng điểm gửi hàng trên toàn tuyến có tại hệ thống 18 chi nhánh.
