Tuyến Bắc Nam · Nam Định 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Nam Định giao tới KCN Hòa Xá, Bảo Minh
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Nam Định từ cả ba điểm xuất bến. Từ TP.HCM, hàng ghép tính 1.700 – 2.800đ/kg tuỳ bậc khối lượng và về trong 3 – 4 ngày, bao nguyên xe 20 – 46 triệu đồng một chuyến chạy thẳng 2 ngày. Từ Đà Nẵng, cước ghép 900 – 1.800đ/kg, hàng ra trong 1 – 2 ngày. Từ Hà Nội chỉ khoảng 80 km, lô hàng đi như một chuyến xe lẻ, lấy hôm nay giao trong ngày. Có một điều nhiều nhà xe không nói mà chúng tôi nói trước: Á Châu chưa có kho trong địa bàn Nam Định, hàng nhận và trả tại trạm trung chuyển Đồng Văn cách trung tâm thành phố 40 km, nên báo giá luôn tách hai khoản cước trục và chặng cuối để bạn đối chiếu được. Đổi lại, lô từ 3 tấn hoặc 15 khối thì xe trục ghé trả thẳng tận địa chỉ, không qua khâu hạ kho.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Nam Định 2026
Ba yếu tố quyết định con số cuối cùng: điểm xuất bến, khối lượng lô hàng và cách giao chặng cuối trong tỉnh. Toàn bộ giá dưới đây thuộc bảng cước hiệu lực từ , chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu — phụ phí này chỉ áp cho hàng ghép, mức cụ thể đổi theo giá dầu từng thời điểm và nhân viên kinh doanh báo khi chốt đơn. Hàng nhẹ tính theo số khối; cước chốt bằng cách tính cả hai cách rồi lấy cách nào ra tiền cao hơn. Mỗi đơn tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³; gửi ít hơn vẫn nhận, cước tính bằng đúng mức tối thiểu.
Trong bảng cước của Á Châu, Nam Định xếp cùng cột với Hà Nam, Ninh Bình, Hưng Yên và Bắc Ninh — nhóm tỉnh vệ tinh quanh Hà Nội thuộc khu vực II. Ba tỉnh đầu nay đã nhập thành một tỉnh Ninh Bình, và may cho người gửi hàng: cả ba khu vực vốn đã cùng một cột giá nên gộp đơn không lệch cước.
Giá từ TP.HCM đi Nam Định
Hàng nặng tính theo ki-lô-gam cân thực, sáu bậc, gửi càng nhiều đơn giá càng giảm:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.660 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.280 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.900 |
| Từ 20.000 kg | 1.700 |
| Thời gian | 3-4 ngày |
Hàng nhẹ mà chiếm nhiều chỗ — vải cuộn, bao bì, hàng nhựa, đồ nội thất — tính theo mét khối:
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 565.000 |
| 7 – <15 m³ | 537.000 |
| 15 – <30 m³ | 523.000 |
| 30 – 50 m³ | 504.000 |
| Từ 50 m³ | 470.000 |
Hai tấn hàng nặng từ TP.HCM đi Nam Định hết bao nhiêu? Lấy bậc 1.000 – dưới 3.000 kg: 2.000 kg × 2.760đ = 5.520.000đ cước trục chính, chưa VAT và phụ phí, chưa tính chặng phát về địa chỉ nhận. Bao nguyên xe thì tính trọn gói theo chuyến, hàng lên xe tại kho hoặc nhà máy của bạn rồi đi thẳng tới điểm trả, không dừng ghép dỡ:
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 20.000.000 |
| Xe 8 tấn | 23.000.000 |
| Xe 10 tấn | 26.000.000 |
| Xe 15 tấn | 30.000.000 |
| Xe 20 tấn | 34.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 42.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 46.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Nguyên xe không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng; phụ phí nếu có thì thoả thuận theo chuyến. Lô hàng dễ vỡ, hàng giá trị cao hoặc cần giao đúng khung giờ nhà máy là những trường hợp đáng chuyển sang nguyên xe dù lô chưa đầy xe.
Giá từ Đà Nẵng đi Nam Định
Chiều này có một điểm khách hay hỏi lại cho chắc: cước ghép từ Đà Nẵng đi Nam Định tính bằng đúng giá đi Hà Nội, dù Nam Định còn cách Hà Nội thêm khoảng 80 km. Phần chênh cự ly đó Á Châu không cộng thêm vào cước trục.
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 1.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 1.700 |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.600 |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.300 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.050 |
| Từ 20.000 kg | 900 |
| Thời gian | 1-2 ngày |
Hàng nhẹ chiều Đà Nẵng tính 320.000 – 410.000đ/m³ theo năm bậc thể tích. Bao nguyên xe từ Đà Nẵng thì bảng cước có dòng riêng cho Nam Định, không phải suy từ tỉnh khác:
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 8 tấn | 10.400.000 |
| Xe 10 tấn | 14.300.000 |
| Xe 15 tấn | 15.600.000 |
| Cont kín 30 tấn | 21.600.000 |
Giá từ Hà Nội đi Nam Định
Chặng này không có bảng cước ghép riêng, đơn giản vì quá ngắn: từ kho Số 673 Lĩnh Nam, P. Lĩnh Nam, TP. Hà Nội theo cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ rồi quốc lộ 21 về trung tâm Nam Định chỉ khoảng 80 km. Hàng đi như một chuyến xe lẻ, tính theo cỡ xe và cự ly thật:
| Cỡ xe | Đơn giá bậc 61 – 80 km | Tạm tính chặng 80 km |
|---|---|---|
| Xe 1,25 tấn | 20.800đ/km | ≈ 1,7 triệu |
| Xe 2,5 tấn | 23.800đ/km | ≈ 1,9 triệu |
| Xe 5 tấn | 47.000đ/km | ≈ 3,8 triệu |
| Xe 8 tấn | 52.900đ/km | ≈ 4,2 triệu |
| Xe 15 tấn | 58.200đ/km | ≈ 4,7 triệu |
Địa chỉ nhận ở phía nam tỉnh, ví dụ Hải Hậu hay Thịnh Long, cự ly vượt 100 km nên chuyển sang bậc đơn giá tiếp theo của bảng. Cột tạm tính chỉ để bạn hình dung khoảng tiền; con số chốt vẫn theo cự ly đo trên đường thật của điểm nhận cụ thể.
Hoả tốc đi Nam Định 40 – 48h
Hàng gấp đi chuyến hoả tốc, nhận đơn từ 500 kg, không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng:
| Khối lượng đơn | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 500 – dưới 1.000 kg | 6.000 |
| 1.000 – dưới 3.000 kg | 5.000 |
| 3.000 – dưới 5.000 kg | 4.000 |
| Giao hàng | Trong 40 – 48h |
Một lưu ý thật thà: nguyên xe từ TP.HCM chạy 2 ngày, tức nhanh xấp xỉ hoả tốc. Nên hoả tốc chỉ đáng chọn khi lô nhỏ mà gấp — vài trăm ki-lô-gam tới vài tấn, không đủ để bao một chuyến riêng. Chi tiết khung thời gian từng vùng nằm ở trang dịch vụ hoả tốc Bắc Nam.
Thời gian vận chuyển đi Nam Định mất mấy ngày?
Hàng ghép từ TP.HCM mất 3 – 4 ngày trên trục, cộng chặng phát trong ngày hoặc hôm sau; thuê nguyên xe 2 ngày; từ Đà Nẵng ra 1 – 2 ngày; từ Hà Nội xuống giao trong ngày.
| Hình thức | Từ TP.HCM | Từ Đà Nẵng | Từ Hà Nội |
|---|---|---|---|
| Hàng ghép | 3 – 4 ngày | 1 – 2 ngày | Trong ngày |
| Nguyên xe | 2 ngày | 1 – 2 ngày | Trong ngày |
| Hoả tốc | 40 – 48h | — | — |
Á Châu không đăng giờ xuất bến cố định. Xe xuất bến TP.HCM và Hà Nội mỗi ngày, đủ tải là chạy, nên hàng vào kho sớm sẽ đi chuyến gần nhất; mỗi xe đường dài có hai tài xế thay phiên để không phải nghỉ đêm giữa đường. Với địa chỉ nhận ở vùng xa trong tỉnh — Hải Hậu, Thịnh Long, Giao Thủy, Nghĩa Hưng, Xuân Trường — bạn cộng thêm 12 – 24 giờ cho chặng cuối. Dịp Tết và mùa mưa bão miền Trung, thời gian trên tuyến có thể dài hơn một ngày; nhân viên kinh doanh báo trước khi bạn chốt đơn thay vì để bạn tự phát hiện.
Nhận hàng ở đâu tại Nam Định và phí giao tận nơi
Nói thẳng trước phần khách cần biết nhất: Á Châu chưa có kho trong địa bàn Nam Định. Điểm nhận và trả hàng là trạm trung chuyển 114 Nguyễn Văn Trỗi, Đồng Văn — cách trung tâm thành phố Nam Định 40 km, mở cửa 8h00 – 17h00 thứ Hai đến thứ Bảy. Khách ở Nam Định muốn tự mang hàng tới gửi cũng ra đúng kho này.
Lý do nằm ở địa lý tuyến đường, và biết lý do thì bạn nhìn bảng phí phía dưới sẽ thấy hợp lẽ. Nam Định không nằm trên trục quốc lộ 1A: xe đường dài Bắc Nam chạy theo quốc lộ 1A và cao tốc, đi qua Hà Nam rồi Ninh Bình, còn Nam Định lệch sang phía đông chừng 40 km và được nối vào bằng quốc lộ 21 với quốc lộ 10. Không một chuyến xe trục nào đi ngang Nam Định trên đường của nó, nên hàng về đây bao giờ cũng có một đoạn rẽ khỏi trục. Trạm trung chuyển Đồng Văn là điểm nằm ngay trên trục Pháp Vân – Cầu Giẽ, gần chỗ rẽ nhất, nên Á Châu đặt điểm nhận hàng Nam Định ở đó thay vì bắt hàng chạy vòng lên Hà Nội rồi quay ngược xuống.
Hai cách hàng về tới địa chỉ của bạn
Lô hàng từ 3 tấn hoặc 15 khối trở lên thì xe trục rẽ khỏi trục và trả thẳng tận địa chỉ nhận, không qua khâu hạ kho rồi sang xe. Hàng bớt được một lần bốc dỡ, và với hàng dễ móp méo thì đó là khác biệt đáng kể chứ không chỉ là chuyện nhanh chậm. Lô nhỏ hơn thì hạ tại trạm trung chuyển Đồng Văn, xe 1,25 – 8 tấn phát tiếp về địa chỉ nhận theo lịch trong ngày.
Còn khoản tiền thì nói cho rõ, vì đây là chỗ nhiều nhà xe để mờ: chặng cuối trong Nam Định luôn được tính phí, kể cả lô lớn, kể cả khi xe trục giao thẳng. Mức hỗ trợ giao tận nơi miễn phí chỉ áp trong bán kính 10 – 15 km quanh kho, mà điểm gần nhất của Nam Định đã cách trạm trung chuyển Đồng Văn 40 km — hệ quả trực tiếp của việc tỉnh không nằm trên trục. Mức cụ thể bạn thoả thuận với nhân viên kinh doanh theo điểm nhận, cỡ xe và loại hàng; chúng tôi không áp cứng một con số, và khoản đó chốt một lần cùng cước trục chứ không phát sinh giữa đường. Muốn bỏ hẳn khoản này thì người nhận tự ra trạm trung chuyển Đồng Văn lấy hàng.
Cự ly từ trạm trung chuyển Đồng Văn tới các khu vực trong tỉnh
Cự ly dưới đây đo trên đường thật, không phải đường chim bay, để bạn ước lượng được chặng cuối trước khi gọi:
| Khu vực nhận hàng | Cự ly từ trạm trung chuyển Đồng Văn |
|---|---|
| Thành phố Nam Định (trung tâm) | 40 km |
| Khu công nghiệp Hòa Xá | 40 km |
| Ý Yên | 48 km |
| Khu công nghiệp Bảo Minh (Vụ Bản) | 53 km |
| Nam Trực | 54 km |
| Trực Ninh | 66 km |
| Nghĩa Hưng, Xuân Trường | 70 km |
| Hải Hậu | 78 km |
| Thịnh Long | 101 km |
Mốc 50 km là ranh giới đổi cách tính, chi tiết này đáng để ý vì nó giải thích vì sao hai địa chỉ nghe như cùng khu vực lại ra hai mức phí khác nhau. Trong 50 km, chặng cuối tính trọn gói theo bậc cự ly và cỡ xe. Quá 50 km, phí tính theo số ki-lô-mét đường thật nhân đơn giá mỗi ki-lô-mét. Cách tính này áp chung cho mọi tỉnh và được giải thích kỹ ở trang kho bãi và trung chuyển. Muốn biết trước khoản nào miễn phí, khoản nào tính thêm thì xem trang chính sách hỗ trợ.
Nam Định thuộc tỉnh Ninh Bình từ 07/2025 — gửi hàng đổi gì?
Không đổi gì về giá lẫn cách gửi. Từ , Nam Định hợp nhất với Hà Nam và Ninh Bình cũ thành tỉnh Ninh Bình theo Nghị quyết 202/2025/QH15; tỉnh mới có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 ngày . Tuyến xe, trạm trung chuyển Đồng Văn và bảng cước của Á Châu giữ nguyên.
Điểm duy nhất bạn cần để ý là cách ghi địa chỉ. Cấp huyện đã bỏ trên toàn quốc, nên đơn ghi kiểu cũ — "huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định" — vẫn giao được: nhân viên kinh doanh và tài xế đối chiếu sang tên phường, xã mới khi lên vận đơn. Biết tên mới thì ghi kèm, đỡ được một cuộc gọi xác nhận; kèm số điện thoại người nhận là chắc chắn nhất.
Giấy tờ thì không phải lo. Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ cấp trước sắp xếp mà còn hạn thì tiếp tục dùng, cơ quan chức năng không được yêu cầu cấp đổi. Hoá đơn, hợp đồng in địa chỉ "Nam Định" cũ vẫn hợp lệ khi đối chiếu giao nhận. Cần gửi sang khu vực Hà Nam cũ của tỉnh thì xem trang vận chuyển hàng đi Hà Nam — cùng cột cước, cùng kho nhận.
Chọn hàng ghép, nguyên xe hay hoả tốc?
| Hình thức | Hợp với | Cách tính | Thời gian | Chặng cuối |
|---|---|---|---|---|
| Hàng ghép | Lô lẻ, không quá gấp | đ/kg hoặc đ/m³ | 3 – 4 ngày | Giao thẳng nếu từ 3 tấn, không thì qua kho |
| Nguyên xe | Cần xe riêng đi thẳng, hàng dễ vỡ, giá trị cao | Trọn gói theo chuyến | 2 ngày | Xe chạy thẳng vào điểm trả |
| Hoả tốc | Lô 500 kg tới vài tấn, cần gấp | đ/kg | 40 – 48h | Qua kho rồi phát |
Có một câu nhiều nơi nói mà chúng tôi không nói: rằng nguyên xe luôn rẻ hơn ghép, hay ngược lại. Không đúng theo cả hai chiều, vì xe có hai giới hạn cùng lúc — số khối thùng chứa được và số tấn được phép chở, cái nào chạm trước thì cái đó quyết định phải dùng xe nào. Lô nhẹ mà nhiều khối thì hết chỗ trước khi hết tải; lô nặng gọn thì ngược lại. Cách làm đúng là bạn báo cả số cân lẫn số khối, nhân viên kinh doanh tính thử hai phương án rồi đưa mức thấp hơn. Muốn đọc trước từng hình thức thì có trang gửi hàng lẻ ghép chuyến và thuê xe tải chở hàng.
Loại hàng thường gửi đi Nam Định
Nhóm hàng Á Châu chở nhiều nhất về Nam Định là hàng dệt may — vải cuộn, nguyên phụ liệu và hàng may thành phẩm cho các nhà máy trong tỉnh. Đây là mặt hàng vừa nhẹ vừa chiếm chỗ nên thường tính theo mét khối, và cũng là loại cần giữ khô, không được để đè móp: cuộn vải xếp đứng hay nằm, kê lót thế nào, chằng buộc ra sao đều ảnh hưởng tới việc mở cuộn ở đầu nhận. Riêng nhóm này có trang chuyên sâu ở vận chuyển vải cuộn.
Ngoài dệt may, xe đi Nam Định còn nhận:
- Máy móc, thiết bị sản xuất — khuôn máy, dây chuyền, bồn chứa cho nhà máy; hàng nặng cần cẩu nâng hai đầu, xem thêm vận chuyển máy móc thiết bị.
- Hàng tiêu dùng, điện gia dụng — giao cho đại lý và cửa hàng trong tỉnh, thường đi theo pallet.
- Vật tư điện, dây cáp — cuộn cáp cỡ lớn đi mooc sàn, chằng tăng đơ như chuyến trong ảnh dưới.
- Hàng công trình, sắt thép — dân trong nghề gọi là hàng đế: hàng nặng phải nằm đáy thùng và xếp trước lên xe trục.
Có năm nhóm Á Châu từ chối theo quy định: hàng cấm lưu thông, hàng không giấy tờ nguồn gốc, hàng tươi sống không bao ôn, chất cháy nổ, và tiền cùng trang sức giá trị cao. Danh mục đầy đủ kèm giấy tờ cần chuẩn bị nằm ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Quy trình gửi hàng và chứng từ
- Gọi 1900 1733 phím 1 hoặc Zalo nhân viên kinh doanh, báo loại hàng, khối lượng, số khối và địa chỉ hai đầu để nhận báo giá.
- Chốt đơn, hẹn giờ đưa hàng vào kho; cần lấy tận nơi ở đầu gửi thì cộng phí gom theo bảng.
- Hàng cân đo tại kho, lên vận đơn có mã tra cứu gồm chữ AC và 7 chữ số.
- Xe trục lăn bánh; bạn theo dõi qua trang tra cứu vận đơn, xe có định vị giám sát 24/7.
- Nhận hàng tại trạm trung chuyển Đồng Văn hoặc tận nơi, đếm kiện đối chiếu vận đơn trước khi ký.
Chứng từ cần có: căn cước công dân người gửi; hàng doanh nghiệp kèm hoá đơn hoặc phiếu xuất kho để qua chốt kiểm tra trên đường. Cần thu hộ tiền hàng thì Á Châu thu COD phí từ 1 – 3% giá trị đơn tuỳ thoả thuận, kế toán chuyển khoản lại người gửi trong 1 – 2 ngày. Có thiếu hụt hay hư hỏng thì khiếu nại trong 30 ngày kể từ ngày nhận; bồi thường theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011 — khai đúng giá trị hàng ngay từ đầu là cách bảo vệ quyền lợi của chính bạn. Muốn tự ước tính trước khi gọi thì dùng công cụ tính cước.
Gửi hàng từ Nam Định đi các tỉnh
Chiều ngược lại chạy theo cơ chế gương: khách đưa hàng ra trạm trung chuyển Đồng Văn, hoặc xe 1,25 – 8 tấn của Á Châu đón tận xưởng rồi đưa về kho, phí gom tính theo cùng bậc cự ly như chiều giao. Riêng hàng đế phải có mặt ở kho xuất phát trước giờ xếp để nằm đáy thùng xe trục, nên lô sắt thép hay khuôn máy cần hẹn sớm hơn một nhịp. Bảng cước, lịch xe và cách tính phí gom của tuyến này nằm ở trang chành xe Hà Nam đi Sài Gòn — cùng đi qua đúng trạm trung chuyển Đồng Văn.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Nam Định
Gửi hàng từ TP.HCM đi Nam Định mất mấy ngày?
Hàng ghép 3 – 4 ngày trên trục, cộng chặng phát trong ngày hoặc hôm sau. Bao nguyên xe thì 2 ngày, xe chạy thẳng không dừng ghép dỡ. Hàng gấp mà lô nhỏ thì đi hoả tốc, 40 – 48h.
Á Châu có kho ở Nam Định không, nhận hàng ở đâu?
Chưa có kho trong địa bàn Nam Định, vì tỉnh không nằm trên trục quốc lộ 1A mà xe đường dài đi qua. Hàng nhận và trả tại trạm trung chuyển 114 Nguyễn Văn Trỗi, Đồng Văn — cách trung tâm thành phố Nam Định 40 km, mở 8h00 – 17h00 thứ Hai đến thứ Bảy. Khách muốn tự mang hàng tới gửi cũng ra trạm này, gọi nhân viên kinh doanh xác nhận trước.
Giao tận nơi có mất phí không, lô lớn có được miễn không?
Có mất phí, kể cả lô lớn. Mức miễn phí chỉ áp trong bán kính 10 – 15 km quanh kho, mà điểm gần nhất của Nam Định đã cách kho 40 km. Lô từ 3 tấn hoặc 15 khối được xe trục rẽ trả thẳng tận địa chỉ nên bớt một lần bốc dỡ, nhưng khoản chặng cuối vẫn tính — mức do nhân viên kinh doanh thoả thuận theo điểm nhận và cỡ xe. Người nhận tự ra trạm trung chuyển Đồng Văn lấy thì bỏ hẳn khoản này.
Cước tính theo cân hay theo khối?
Tính tiền cả hai cách rồi lấy cách cao hơn: số khối nhân đơn giá m³, và cân thực nhân đơn giá kg. Hàng dệt may, bao bì, hàng nhựa thường ra khối cao hơn cân nên tính theo mét khối; sắt thép, máy móc thì ngược lại.
Gửi dưới 100 kg được không?
Được. Đơn dưới mức tối thiểu vẫn nhận bình thường, cước tính bằng đúng mức 100 kg hoặc 0,5 m³. Lô vài chục ki-lô-gam nên gom thêm hàng cho đủ mức, hoặc chấp nhận mức tối thiểu.
Địa chỉ người nhận ghi "Nam Định" cũ có sao không?
Không sao. Nhân viên kinh doanh đối chiếu sang phường, xã mới của tỉnh Ninh Bình khi lên vận đơn. Ghi kèm số điện thoại người nhận là đủ an toàn.
Tuyến liên quan đến Nam Định
Toàn bộ mức giá trong trang lấy từ bảng giá cước vận chuyển hiệu lực 20/03/2026 của Á Châu — đơn vị khai thác tuyến vận tải Bắc Nam bằng đội xe tự chủ từ 2010. Hai điểm đến cùng cột cước, cùng tỉnh Ninh Bình mới, có vận chuyển hàng đi Hà Nam và vận chuyển hàng đi Ninh Bình.
