Tuyến Bắc Nam · Hà Nam 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Hà Nam hạ hàng tại trạm Đồng Văn ngay trong tỉnh
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Hà Nam (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) từ ba điểm xuất bến TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng: hàng ghép 1.700 – 2.800đ/kg tuỳ bậc khối lượng, thuê nguyên xe chạy 2 ngày, hoả tốc giao trong 40 – 48 giờ. Khác các nhà xe chỉ trả hàng tại Hà Nội, Á Châu có trạm trung chuyển ngay tại Đồng Văn — sát trục Pháp Vân – Cầu Giẽ — nên xe trục ghé trả hàng dọc đường, hàng về Hà Nam không phải vòng lên Hà Nội rồi quay ngược lại.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Hà Nam 2026
Giá hàng ghép TP.HCM đi Hà Nam nằm trong khoảng 1.700 – 2.800đ/kg theo 6 bậc khối lượng, áp dụng theo bảng giá hiệu lực từ . Trong bảng giá Á Châu, Hà Nam xếp cùng cột với Ninh Bình, Nam Định, Hưng Yên và Bắc Ninh — nhóm tỉnh vệ tinh quanh Hà Nội thuộc khu vực II.
Ba điểm cần nắm trước khi đọc bảng: giá chưa gồm VAT, phí bốc xếp, phí đường cấm và phụ phí nhiên liệu (mức phụ phí đổi theo giá dầu từng thời điểm, chỉ áp cho hàng ghép, nhân viên kinh doanh báo khi chốt đơn); hàng nhẹ tính theo số khối, cước chốt bằng cách tính cả hai cách rồi lấy cách nào ra tiền cao hơn; mỗi đơn tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³ — gửi ít hơn vẫn nhận, cước tính bằng đúng mức tối thiểu.
Hàng ghép từ TP.HCM đi Hà Nam
Hàng nặng tính theo ki-lô-gam cân thực, 6 bậc — càng gửi nhiều đơn giá càng giảm:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.800 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.760 |
| 3.000 – <5.000 kg | 2.660 |
| 5.000 – <10.000 kg | 2.280 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.900 |
| Từ 20.000 kg | 1.700 |
| Thời gian | 3-4 ngày |
Hàng nhẹ, cồng kềnh tính theo khối:
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 565.000 |
| 7 – <15 m³ | 537.000 |
| 15 – <30 m³ | 523.000 |
| 30 – 50 m³ | 504.000 |
| Từ 50 m³ | 470.000 |
Hàng ghép về Hà Nam đi cùng chuyến với hàng Hà Nội nên tần suất xe dày, giao trong 3 – 4 ngày.
Thuê nguyên xe từ TP.HCM đi Hà Nam
Thuê nguyên xe đi Hà Nam có giá 20 triệu – 46 triệu đồng/chuyến tuỳ loại xe, chạy 2 ngày — hàng lên xe tại kho hoặc nhà máy của bạn và đi thẳng tới điểm trả, không dừng ghép dỡ. Nguyên xe không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng; phụ phí nếu có thoả thuận theo chuyến:
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 20.000.000 |
| Xe 8 tấn | 23.000.000 |
| Xe 10 tấn | 26.000.000 |
| Xe 15 tấn | 30.000.000 |
| Xe 20 tấn | 34.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 42.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 46.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Lô hàng từ khoảng 5 tấn, hàng dễ vỡ, hàng giá trị cao hoặc cần giao đúng khung giờ nhà máy là những trường hợp nên chuyển sang nguyên xe.
Từ Hà Nội và Đà Nẵng đi Hà Nam
Từ Hà Nội, quãng đường chỉ khoảng 60 km nên gửi hàng đi Hà Nam là bài toán thuê xe lẻ theo chuyến, không phải cước tuyến trục. Giá tính theo km với các cỡ xe thông dụng:
| Cỡ xe | Cự ly 51 – 60 km | Cự ly 61 – 80 km |
|---|---|---|
| Xe 1,25 tấn | 21.000đ/km | 20.800đ/km |
| Xe 2,5 tấn | 24.000đ/km | 23.800đ/km |
| Xe 5 tấn | 47.500đ/km | 47.000đ/km |
| Xe 8 tấn | 53.500đ/km | 52.900đ/km |
| Xe 15 tấn | 59.000đ/km | 58.200đ/km |
Từ Đà Nẵng (khoảng 700 km), hàng ghép áp theo cột Đà Nẵng – Hà Nội: hàng nặng 900 – 1.800đ/kg, hàng nhẹ 320.000 – 410.000đ/m³, giao 1 – 2 ngày. Thuê nguyên xe áp theo dòng Ninh Bình — tỉnh mà Hà Nam trực thuộc từ 07/2025:
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 8 tấn | 10.400.000 |
| Xe 10 tấn | 14.300.000 |
| Xe 15 tấn | 15.600.000 |
| Cont kín 30 tấn | 21.600.000 |
Hoả tốc đi Hà Nam 40 – 48 giờ
Hàng gấp đi chuyến hoả tốc, TP.HCM đi Hà Nam giao trong 40 – 48h, đơn giá 4.000 – 6.000đ/kg theo bậc khối lượng, nhận đơn từ 500 kg. Mỗi ngày có 2 chuyến hoả tốc xuất kho; hình thức này cũng không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng:
| Khối lượng đơn | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 500 – dưới 1.000 kg | 6.000 |
| 1.000 – dưới 3.000 kg | 5.000 |
| 3.000 – dưới 5.000 kg | 4.000 |
| Giao hàng | Trong 40 – 48h |
Thời gian vận chuyển và giờ xuất bến
Hàng ghép TP.HCM đi Hà Nam mất 3 – 4 ngày, thuê nguyên xe 2 ngày, hoả tốc 40 – 48 giờ; từ Đà Nẵng ra 1 – 2 ngày; từ Hà Nội xuống giao trong ngày. Chặng TP.HCM – Hà Nam dài khoảng 1.650 km theo Quốc lộ 1A và cao tốc Bắc – Nam, mỗi xe đường dài có 2 tài xế thay phiên chạy liên tục.
| Hình thức | Từ TP.HCM | Từ Đà Nẵng |
|---|---|---|
| Hàng ghép | 3 – 4 ngày | 1 – 2 ngày |
| Nguyên xe | 2 ngày | 1 – 2 ngày |
| Hoả tốc | 40 – 48 giờ | — |
Á Châu không đăng giờ xuất bến cố định: xe xuất bến TP.HCM và Hà Nội mỗi ngày, đủ tải là chạy, nên hàng vào kho sớm sẽ đi chuyến gần nhất. Địa chỉ giao thuộc xã xa trung tâm cộng thêm 12 – 24 giờ. Dịp Tết và mùa mưa bão miền Trung, thời gian trên tuyến có thể dài hơn một ngày — nhân viên kinh doanh báo trước khi bạn chốt đơn thay vì để bạn tự phát hiện.
Trạm trung chuyển Đồng Văn nhận hàng và giao tận nơi
Hàng về Hà Nam nhận tại trạm trung chuyển Á Châu 114 Nguyễn Văn Trỗi, Đồng Văn, mở cửa 8h00 – 17h00 thứ Hai đến thứ Bảy; muốn tự mang hàng ra gửi thì gọi nhân viên kinh doanh xác nhận trước. Trạm nằm sát trục Pháp Vân – Cầu Giẽ — tuyến đường mọi xe trục Bắc Nam của Á Châu đều chạy qua — nên xe ghé trả hàng dọc đường trước khi về kho Hà Nội, hàng của bạn không phải lên 673 Lĩnh Nam rồi trung chuyển ngược xuống.
Đây cũng là lý do Á Châu vận hành 2 kho ở miền Bắc thay vì 1: kho Lĩnh Nam (Hà Nội) là điểm xuất phát xe trục, còn trạm trung chuyển Đồng Văn hứng hàng cho cụm Hà Nam – Phủ Lý ngay trên trục đường. Bạn nhận hàng gần hơn, xe không chạy vòng, chi phí trung chuyển giảm theo.
Về giao tận nơi: đơn từ 3 tấn hoặc 15 khối được giao miễn phí trong bán kính 10 – 15 km quanh kho, với điều kiện đường xe tải lớn ra vào hợp pháp, không cấm tải, không cấm dừng đỗ. Đơn nhỏ hơn cộng phí trung chuyển tính từ trạm trung chuyển Đồng Văn:
| Khoảng cách | Xe 1,25T | Xe 2,5T | Xe 5T | Xe 8T |
|---|---|---|---|---|
| 1 – dưới 5 km | 400.000đ | 500.000đ | 1.000.000đ | 1.200.000đ |
| Trên 15 – 25 km | 700.000đ | 800.000đ | 1.800.000đ | 2.000.000đ |
| Trên 40 – 50 km | 1.000.000đ | 1.200.000đ | 2.400.000đ | 2.700.000đ |
Địa chỉ xa hơn bán kính miễn phí, nhân viên kinh doanh chốt phí trực tiếp theo quãng đường thực tế. Khu vực Á Châu giao quen: Phủ Lý, các khu công nghiệp Đồng Văn I – IV, Châu Sơn, Hoà Mạc. Cách tính phí này cho mọi tỉnh được giải thích kỹ ở trang kho bãi và trung chuyển. Ranh giới khoản nào Á Châu lo sẵn, khoản nào tính thêm thì gom ở trang chính sách hỗ trợ khách hàng.
Hà Nam sau sáp nhập — gửi hàng có gì thay đổi?
Từ , Hà Nam hợp nhất với Nam Định và Ninh Bình thành tỉnh Ninh Bình theo Nghị quyết 202/2025/QH15; tuyến xe, trạm trung chuyển Đồng Văn và bảng giá của Á Châu giữ nguyên. Điểm duy nhất bạn cần để ý là cách ghi địa chỉ.
Đơn ghi kiểu cũ — "thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, Hà Nam" — vẫn giao được: tài xế và nhân viên kinh doanh đối chiếu sang địa danh mới khi lên vận đơn, vì cấp huyện đã bỏ và các phường, xã mang tên mới. Nếu biết tên phường, xã mới, bạn ghi kèm để đỡ một cuộc gọi xác nhận.
Giấy tờ thì không phải lo: Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ cấp trước sắp xếp còn hạn vẫn dùng bình thường, cơ quan chức năng không được yêu cầu đổi. Hoá đơn, hợp đồng in địa chỉ "Hà Nam" cũ vẫn hợp lệ khi đối chiếu giao nhận.
Chọn hàng ghép, nguyên xe hay hoả tốc?
Chọn theo khối lượng và độ gấp: dưới 5 tấn không gấp thì đi ghép, từ 5 tấn hoặc cần đi thẳng thì thuê nguyên xe, cần hàng trong 2 ngày thì hoả tốc.
| Hình thức | Hợp với | Cách tính | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Hàng ghép | Đơn dưới 15 – 20 tấn, không quá gấp | đ/kg hoặc đ/m³ | 3 – 4 ngày |
| Nguyên xe | Cần xe riêng đi thẳng, hàng dễ vỡ, giá trị cao | Trọn gói theo chuyến | 2 ngày |
| Hoả tốc | Đơn từ 500 kg, cần trong 2 ngày | đ/kg, 2 chuyến/ngày | 40 – 48 giờ |
Thử tính cho hai lô hàng nặng TP.HCM đi Hà Nam. Lô 2 tấn: đi ghép hết 2.000 × 2.760đ = 5.520.000đ (chưa VAT, phụ phí) — rẻ hơn hẳn thuê xe 5 tấn giá 20 triệu. Lô 8 tấn: đi ghép hết 8.000 × 2.280đ = 18.240.000đ, gần bằng thuê nguyên xe 8 tấn 23 triệu; lúc này khoản chênh mua được hai điều — xe đi thẳng 2 ngày thay vì 3 – 4 ngày và hàng không qua khâu ghép dỡ. Hàng gấp hơn nữa, xem dịch vụ hoả tốc Bắc Nam; còn phân vân giữa hai hình thức chính, trang gửi hàng ghép Bắc Nam và thuê xe tải chở hàng có bảng chi tiết từng trường hợp.
Loại hàng thường gửi đi Hà Nam
Hàng về Hà Nam chủ yếu là 5 nhóm: thiết bị và vật tư cho nhà máy khu công nghiệp, cáp điện – vật tư điện, nguyên vật liệu sản xuất, hàng tiêu dùng cho đại lý, và hàng công trình.
- Thiết bị, máy móc nhà máy — bồn chứa, dây chuyền, khuôn máy cho các khu công nghiệp Đồng Văn, Châu Sơn; hàng nặng cần cẩu nâng hai đầu, xem thêm vận chuyển máy móc thiết bị.
- Cáp điện, vật tư điện — cuộn cáp cỡ lớn đi mooc sàn, chằng buộc tăng đơ như chuyến trong ảnh đầu trang.
- Nguyên vật liệu sản xuất — hạt nhựa, vải cuộn, linh kiện đi ghép theo pallet.
- Hàng tiêu dùng, văn phòng phẩm — giao cho đại lý tại Phủ Lý và các xã lân cận.
- Hàng công trình, sắt thép — dân trong nghề gọi là hàng đế: hàng nặng phải nằm đáy thùng, xếp trước lên xe trục.
Á Châu từ chối 5 nhóm hàng theo quy định: hàng cấm lưu thông, hàng không giấy tờ nguồn gốc, hàng tươi sống không bao ôn, chất cháy nổ và tiền, trang sức giá trị cao. Danh mục đầy đủ nằm ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Quy trình gửi hàng và chứng từ
Gửi hàng đi Hà Nam qua 5 bước, từ lúc gọi báo giá đến lúc đối chiếu bill:
- Gọi 1900 1733 (phím 1) hoặc Zalo nhân viên kinh doanh, báo loại hàng, khối lượng, địa chỉ hai đầu để nhận báo giá.
- Chốt đơn, hẹn giờ đưa hàng vào kho — nội thành TP.HCM cần lấy tận nơi thì cộng phí trung chuyển theo bảng.
- Hàng cân đo tại kho, lên vận đơn có mã tra cứu gồm chữ AC và 7 chữ số.
- Xe trục lăn bánh; bạn theo dõi qua trang tra cứu vận đơn, hệ thống định vị GPS giám sát xe 24/7.
- Nhận hàng tại trạm trung chuyển Đồng Văn hoặc tận nơi, đếm kiện đối chiếu bill trước khi ký.
Chứng từ cần có: CCCD người gửi; hàng doanh nghiệp kèm hoá đơn hoặc phiếu xuất kho để qua chốt kiểm tra trên đường. Có thiếu hụt hay hư hỏng thì khiếu nại trong 30 ngày kể từ ngày nhận; bồi thường theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011 — khai đúng giá trị hàng ngay từ đầu là cách bảo vệ quyền lợi của chính bạn.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Hà Nam
Gửi dưới 100 kg được không?
Được. Đơn dưới mức tối thiểu vẫn nhận bình thường, cước tính bằng đúng mức 100 kg hoặc 0,5 m³ — lô vài chục kg nên gom thêm hàng hoặc chấp nhận mức này.
Địa chỉ người nhận ghi "Hà Nam" cũ có sao không?
Không sao. Nhân viên kinh doanh đối chiếu sang phường, xã mới của tỉnh Ninh Bình khi lên vận đơn; ghi kèm số điện thoại người nhận là đủ an toàn.
Cần gửi chiều ngược lại, từ Hà Nam vào Sài Gòn?
Tuyến ngược có trang riêng với bảng giá và cách gom hàng tại trạm trung chuyển Đồng Văn: chành xe Hà Nam đi Sài Gòn.
Hàng nặng phải xếp đáy thùng có gom được ở Đồng Văn không?
Chiều gửi đi thì không — hàng đế phải có mặt ở kho Lĩnh Nam trước giờ xếp để nằm đáy thùng xe trục; hàng thường vẫn gom tại Đồng Văn, xe ghé lấy dọc đường. Chiều nhận về Hà Nam thì mọi loại hàng đều trả tại trạm trung chuyển Đồng Văn như thường.
Tuyến liên quan đến Hà Nam
Toàn bộ mức giá trong trang lấy từ bảng giá cước vận chuyển hiệu lực 20/03/2026 của Á Châu — đơn vị khai thác tuyến vận tải Bắc Nam bằng đội xe tự chủ từ 2010. Điểm đến kề bên cùng cột giá có vận chuyển hàng đi Ninh Bình và vận chuyển hàng đi Nam Định.
