Tuyến Bắc Nam · Quảng Nam 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Quảng Nam từ 1.200đ/kg
Vận Chuyển Á Châu chở hàng về khu Quảng Nam cũ — Hội An, Tam Kỳ, Điện Bàn, Núi Thành — từ cả hai đầu Hà Nội và TP.HCM. Hàng ghép tính 1.200 – 2.100đ/kg tuỳ bậc khối lượng và đầu gửi, hàng đi 2-3 ngày; thuê nguyên xe về trong 1 ngày, giá 16 – 33 triệu đồng một chuyến. Hàng nhận ở hai nơi: kho Số 485 Phạm Hùng, P. Hòa Xuân, TP. Đà Nẵng cho nửa phía Bắc, và điểm trung chuyển đối tác tại Tam Kỳ cho nửa phía Nam. Có một điều nhiều khách chưa để ý: từ tháng 7 năm 2025 tỉnh Quảng Nam đã nhập vào thành phố Đà Nẵng, nhưng cước gửi hàng thì không nhập theo — xe vẫn chạy đúng quãng đường cũ nên bảng giá vẫn tách làm hai cột.

Gửi hàng đi Quảng Nam mất bao nhiêu tiền và mấy ngày?
Cước hàng ghép về khu Quảng Nam cũ chạy trong dải 1.200 – 2.100đ/kg tuỳ khối lượng lô và đầu gửi, hàng tới nơi sau 2-3 ngày. Muốn nhanh hơn thì thuê nguyên xe, về trong 1 ngày, giá 16 – 33 triệu một chuyến.
| Hình thức | Từ TP.HCM | Từ Hà Nội | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Hàng ghép — hàng nặng | 1.280 – 2.090đ/kg | 1.200 – 2.100đ/kg | 2-3 ngày |
| Hàng ghép — hàng nhẹ | 399.000 – 470.000đ/m³ | 400.000 – 490.000đ/m³ | 2-3 ngày |
| Thuê nguyên xe | 16 – 30 triệu | 18 – 33 triệu | 1 ngày |
| Hoả tốc | 2.500 – 4.500đ/kg | 4.000 – 6.000đ/kg | 20 – 24h / 40 – 48h |
Cách phân bậc giống mọi tuyến của chành. Hàng nặng tính theo ki-lô-gam cân thực; hàng nhẹ cồng kềnh quy đổi cứ 1 m³ bằng 300 kg rồi so hai con số, lấy giá trị cao hơn. Đơn nhận từ 100 kg hoặc 0,5 m³, riêng hoả tốc từ 500 kg; gửi ít hơn vẫn nhận, cước tính bằng đúng mức tối thiểu.
Các mức trên thuộc bảng cước hiệu lực từ , chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu. Phụ phí nhiên liệu chỉ áp cho hàng ghép — nguyên xe và hoả tốc không áp, phát sinh nếu có thì thương lượng theo chuyến. Một điểm nữa đáng biết khi gom lô: từ mốc 3.000 kg hoặc 15 m³, đơn giá đã bao gồm khâu giao nhận tận nơi, còn lô nhỏ hơn phải cộng thêm phí trung chuyển chặng cuối. Chênh lệch đó nhiều khi lớn hơn phần tiết kiệm được của đơn giá.
Quảng Nam nay thuộc TP Đà Nẵng — cước thay đổi thế nào?
Địa giới đã gộp làm một, cước thì vẫn tính theo hai cột. Lý do đơn giản: bảng giá lập theo quãng đường xe chạy thật, mà quãng đường thì không đổi khi tên tỉnh đổi.
Về mặt hành chính, Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày hợp nhất tỉnh Quảng Nam vào thành phố Đà Nẵng. Tiếp đó Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 ngày sắp xếp lại cấp xã: thành phố Đà Nẵng mới có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã và đặc khu Hoàng Sa; riêng khu Quảng Nam cũ đóng góp 78 đơn vị. Cấp quận, huyện kết thúc hoạt động từ , nên các tên như huyện Núi Thành hay thị xã Điện Bàn không còn trên giấy tờ hành chính. Giấy tờ cũ vẫn dùng được — Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ còn hạn không phải đổi.
Phần đáng quan tâm với người gửi hàng nằm ở chỗ khác. Cột giá của khu Quảng Nam cũ đổi theo hướng xe chạy:
- Từ TP.HCM ra — xe trục đi qua Núi Thành, Tam Kỳ, Thăng Bình, Điện Bàn rồi mới tới Đà Nẵng. Khu Quảng Nam cũ nằm trên đường đi, nên dùng chung cột giá với Đà Nẵng, hai nơi bằng giá nhau.
- Từ Hà Nội vào — xe tới Đà Nẵng trước rồi hàng mới đi tiếp xuống phía Nam. Khu Quảng Nam cũ vì thế rơi vào cột kế tiếp, đắt hơn trung tâm Đà Nẵng.
| Chiều gửi | Trung tâm Đà Nẵng | Khu Quảng Nam cũ | Chênh |
|---|---|---|---|
| Từ TP.HCM | 1.280 – 2.090đ/kg | 1.280 – 2.090đ/kg | Bằng nhau |
| Từ Hà Nội | 1.100 – 2.000đ/kg | 1.200 – 2.100đ/kg | 100 – 200đ/kg |
Khoảng chênh chiều Hà Nội không đều nhau ở mọi bậc. Năm bậc chênh 100đ/kg, riêng bậc 3.000 – dưới 5.000 kg chênh 200đ/kg. Lô nào rơi đúng khoảng đó thì nên hỏi lại nhân viên kinh doanh, vì gom thêm cho vượt 5.000 kg có khi rẻ hơn tổng.
Trên vận đơn, khách ghi "Quảng Nam" hay ghi tên phường, xã mới đều nhận được hàng. Ghi theo tên mới thì khâu phân loại ở kho nhanh hơn, đỡ một nhịp hỏi lại.
Bảng giá hàng ghép đi khu Quảng Nam cũ
Dưới đây là giá đầy đủ từng bậc của hai đầu gửi, cắt đúng cột áp cho khu Quảng Nam cũ. Cùng một lô hàng, tính cả hai thang ki-lô-gam và mét khối rồi lấy mức cao hơn — đó là cách chành xe tính, không phải cách tính theo kích thước bưu kiện.
Hàng ghép từ TP.HCM đi Quảng Nam
Từ TP.HCM, cước chạy trong dải 1.280 – 2.090đ/kg, hàng đi 2-3 ngày. Khu Quảng Nam cũ nằm ở Cột 3 của bảng ghép chiều TP.HCM, chung cột với Đà Nẵng và Quảng Ngãi. Hàng nặng tính theo ki-lô-gam cân thực, sáu bậc:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.090 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.000 |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.800 |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.570 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.480 |
| Từ 20.000 kg | 1.280 |
| Thời gian | 2-3 ngày |
Hàng nhẹ mà cồng kềnh — bao bì, nhựa gia dụng, đồ nội thất — tính theo mét khối:
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 470.000 |
| 7 – <15 m³ | 447.000 |
| 15 – <30 m³ | 428.000 |
| 30 – 50 m³ | 409.000 |
| Từ 50 m³ | 399.000 |
Thử một lô cụ thể. Khách gửi 1.200 kg linh kiện, xếp lên pallet chiếm 3 m³. Quy đổi 3 × 300 = 900 kg, thấp hơn 1.200 kg cân thực, nên tính theo hàng nặng. Bậc 1.000 – dưới 3.000 kg có đơn giá 2.000đ/kg, thành 2.400.000đ cho cả lô, chưa gồm VAT và phụ phí nhiên liệu.

Hàng ghép từ Hà Nội đi Quảng Nam
Từ Hà Nội, cước chạy trong dải 1.200 – 2.100đ/kg, cũng 2-3 ngày. Cột này cao hơn cột Đà Nẵng 100 – 200đ/kg tuỳ bậc, đúng như phần trên đã nói.
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.100 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.000 |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.800 |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.600 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.400 |
| Từ 20.000 kg | 1.200 |
| Thời gian | 2-3 ngày |
Hàng nhẹ tính theo mét khối:
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 490.000 |
| 7 – <15 m³ | 470.000 |
| 15 – <30 m³ | 440.000 |
| 30 – 50 m³ | 420.000 |
| Từ 50 m³ | 400.000 |
Cột 3 chiều Hà Nội dùng chung cho Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên. Khách có nhiều điểm nhận rải dọc bốn khu vực này gom được một chuyến, vì cùng đơn giá. Bảng bậc đầy đủ mọi tuyến nằm ở trang bảng giá cước vận chuyển.
Thuê nguyên xe đi Quảng Nam
Nguyên xe từ TP.HCM đi 16 – 30 triệu một chuyến, từ Hà Nội 18 – 33 triệu, và cả hai chiều đều về trong 1 ngày. Nhanh hơn hàng ghép hai ngày, vì xe chạy thẳng không ghé kho trung chuyển nào.
| Loại xe | Từ TP.HCM | Từ Hà Nội |
|---|---|---|
| Xe 5 tấn | 16.000.000đ | 18.000.000đ |
| Xe 8 tấn | 19.000.000đ | 19.000.000đ |
| Xe 10 tấn | 21.000.000đ | 20.000.000đ |
| Xe 15 tấn | 22.000.000đ | 21.000.000đ |
| Xe 20 tấn | 25.000.000đ | 24.000.000đ |
| Cont kín 30 tấn | 27.000.000đ | 31.000.000đ |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 30.000.000đ | 33.000.000đ |
| Thời gian | 1 ngày | 1 ngày |
Chọn loại xe nào thì đừng nhìn mỗi số tấn. Một chiếc xe có hai giới hạn cùng lúc — số khối thùng chứa được và số tấn được phép chở, cái nào chạm trước thì cái đó quyết định. Cùng 50 khối hàng, nếu là rổ nhựa rỗng thì xe thùng 8 tấn chở gọn; nếu là pallet nhựa dày thì lô ấy nặng mười mấy tấn, phải lên đầu kéo, và giá đi theo loại xe đó.
Cũng vì vậy mà không có câu trả lời chung cho "ghép hay nguyên xe rẻ hơn". Lô nhẹ đi đều thì nguyên xe thường lợi; lô ít khối hoặc lô nặng bất ngờ thì ghép rẻ hơn. Cách chắc nhất là báo cả số khối lẫn số cân cho nhân viên kinh doanh, để bên chúng tôi tính thử hai phương án rồi đưa mức thấp hơn. Nếu cần xem đủ các dòng xe và kích thước thùng thì trang thuê xe tải chở hàng có bảng thông số riêng.
Nguyên xe không áp phụ phí nhiên liệu. Chặng ngắn trong vùng, từ Đà Nẵng xuống Tam Kỳ hay Chu Lai khoảng 60 – 86 km, không nằm trong bảng nguyên xe Bắc – Nam mà tính theo bảng trung chuyển như một chuyến xe nội vùng.
Hoả tốc: từ TP.HCM 20 – 24h, từ Hà Nội 40 – 48h
Hoả tốc về khu Quảng Nam cũ có hai khung thời gian rất khác nhau tuỳ đầu gửi, nhận từ 500 kg một đơn. Từ TP.HCM là 2.500 – 4.500đ/kg, hàng về trong 20 – 24h. Từ Hà Nội là 4.000 – 6.000đ/kg, 40 – 48h.
| Đầu gửi | Khung bảng giá | Đơn giá | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Từ TP.HCM | Từ Đà Nẵng trở vào | 2.500 – 4.500đ/kg | 20 – 24h |
| Từ Hà Nội | Từ Quảng Nam trở vào | 4.000 – 6.000đ/kg | 40 – 48h |
Chênh lệch này đến từ cách bảng giá chia khung theo địa danh mốc. Chiều từ Hà Nội, khung nhanh dừng lại ở Đà Nẵng với 2.500 – 3.500đ/kg giao trong 20 – 24h; ngay sau đó là khung "từ Quảng Nam trở vào" với thời gian gấp đôi. Kho Đà Nẵng cách điểm gần nhất của khu Quảng Nam cũ đúng 15 km, vậy mà hai bên nằm ở hai khung khác hẳn.
Rút ra được một lời khuyên thực tế. Lô gấp gửi từ Hà Nội thì thuê nguyên xe về nhanh hơn hoả tốc — 1 ngày so với 40 – 48h, mà xe lại đi thẳng không sang tải. Hoả tốc chỉ đáng chọn khi lô nhỏ, cỡ 500 kg đến vài tấn, chưa đủ để bao một chuyến xe riêng. Chi tiết cách chạy gói này nằm ở trang vận chuyển hoả tốc.
Hàng về Quảng Nam đi qua đâu: kho Đà Nẵng hay điểm nhận Tam Kỳ?
Khu Quảng Nam cũ được phục vụ từ hai đầu. Nửa phía Bắc nhận hàng qua kho Số 485 Phạm Hùng, P. Hòa Xuân, TP. Đà Nẵng. Nửa phía Nam nhận qua điểm trung chuyển đối tác tại Tam Kỳ. Ranh giới giữa hai vùng rơi vào khoảng xã Quế Sơn.
Cách chia này không phải cho gọn sổ sách. Nó rút ngắn quãng chặng cuối rất nhiều: hàng về Chu Lai đi từ Tam Kỳ chỉ 26 km, trong khi từ kho Đà Nẵng xuống là 86 km.
Nhận từ kho Đà Nẵng — nửa phía Bắc
| Nơi nhận (đơn vị mới) | Cự ly | Địa danh quen thuộc |
|---|---|---|
| P. Điện Bàn | 15 km | Vĩnh Điện |
| P. Điện Bàn Đông | 20 km | Điện Ngọc, KCN Điện Nam – Điện Ngọc |
| X. Đại Lộc | 24 km | Ái Nghĩa |
| P. Hội An | 25 km | Phố cổ Hội An |
| X. Duy Xuyên | 29 km | Nam Phước, Trà Kiệu |
| X. Đông Giang | 42 km | Prao |
| X. Nam Giang | 63 km | Thạnh Mỹ |
| X. Tây Giang | 156 km | A Tiêng |
Nhận từ điểm Tam Kỳ — nửa phía Nam
| Nơi nhận (đơn vị mới) | Cự ly | Địa danh quen thuộc |
|---|---|---|
| P. Bàn Thạch | 5 km | KCN Tam Thăng |
| X. Tam Anh | 16 km | Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam |
| X. Thăng Bình | 19 km | Hà Lam |
| X. Núi Thành | 26 km | Chu Lai, Tam Hiệp, Tam Quang |
| X. Hiệp Đức | 27 km | Tân An |
| X. Tiên Phước | 29 km | Tiên Kỳ |
| X. Quế Sơn | 47 km | Đông Phú |
| X. Trà My | 53 km | Bắc Trà My |
| X. Nam Trà My | 73 km | Tak Pó |
| X. Phước Sơn | 84 km | Khâm Đức |
Phường Tam Kỳ thì nhận ngay tại điểm; từ kho Đà Nẵng xuống Tam Kỳ là 60 km.
Có một trường hợp hàng không qua đầu nào cả. Đơn đủ lớn đi các xã nằm trên dải Quốc lộ 1A và cao tốc — Núi Thành, Tam Kỳ, Thăng Bình, Duy Xuyên, Điện Bàn — được xe trục trả thẳng dọc đường, không phải vòng lên kho Đà Nẵng rồi quay ngược lại. Đây là lợi thế của việc khu Quảng Nam cũ nằm ngay trên trục Bắc – Nam. Địa chỉ đầy đủ các điểm giao nhận có ở trang hệ thống chi nhánh.
Giao tận nơi và phí chặng cuối
Nói thẳng một điều nhiều nơi tránh nói: khu Quảng Nam cũ nằm ngoài bán kính miễn phí 10 – 15 km tính từ kho Á Châu. Điểm gần nhất là phường Điện Bàn, đúng 15 km. Nên phí giao tận nơi ở khu này thoả thuận với nhân viên kinh doanh theo từng đơn, không có mức miễn phí mặc định.
Cách xử lý chia theo cỡ đơn: đơn lớn giao thẳng tận nơi được, phí thoả thuận theo địa chỉ nhận; đơn nhỏ trung chuyển từ kho Đà Nẵng hoặc từ điểm Tam Kỳ, tuỳ nơi nào gần điểm nhận hơn. Điều kiện để xe lớn vào tận nơi vẫn như mọi tuyến: đường xe lớn vào giao nhận được, không cấm tải, không cấm dừng đỗ, ra vào giao nhận hợp pháp. Địa chỉ nào không thoả thì hàng hạ ở điểm gần nhất rồi sang xe nhỏ.
| Cự ly từ đầu phục vụ | Bảng áp dụng | Cách tính |
|---|---|---|
| Đến 50 km | Trung chuyển nội thành | Trọn gói theo chuyến, theo bậc cự ly và cỡ xe |
| Trên 50 km | Trung chuyển đi tỉnh | Đơn giá theo ki-lô-mét, theo cỡ xe |
Km tính từ đầu phục vụ ở bảng trên, không phải từ TP.HCM hay Hà Nội. Vùng xa và miền núi cộng thêm 12 – 24 giờ so với thời gian ở bảng chính: Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức. Đường vào các xã này hẹp và dốc, xe lớn không vào được, phải sang xe nhỏ ở điểm gần nhất. Cách tính phí trung chuyển này áp chung cho mọi tỉnh, giải thích kỹ ở trang kho bãi và trung chuyển. Muốn biết trước khoản nào miễn phí, khoản nào tính thêm thì xem trang chính sách hỗ trợ.
Gửi hàng từ Quảng Nam đi các tỉnh
Chiều gửi đi gom về một trong hai đầu rồi mới nhập tuyến trục. Hàng ở gần Đà Nẵng trung chuyển về kho Số 485 Phạm Hùng, P. Hòa Xuân, TP. Đà Nẵng; hàng ở gần Tam Kỳ chuyển về điểm trung chuyển đối tác tại Tam Kỳ. Khách mang hàng tới gửi trực tiếp được ở cả hai nơi.
Cước chiều đi tính bằng hai khoản cộng lại: phí trung chuyển gom hàng theo cự ly ở mục trên, cộng cước ghép của đầu Đà Nẵng.
| Khối lượng | Đi Hà Nội (đ/kg) | Đi TP.HCM (đ/kg) |
|---|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 1.800 | 1.900 |
| 1.000 – <3.000 kg | 1.700 | 1.800 |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.600 | 1.700 |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.300 | 1.500 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.050 | 1.250 |
| Từ 20.000 kg | 900 | 1.100 |
| Thời gian | 1-2 ngày | 1-3 ngày |
Hàng nhẹ tính theo khối chạy trong dải 320.000 – 430.000đ/m³. Muốn xem toàn cảnh tuyến từ đầu này thì trang vận chuyển hàng đi Đà Nẵng có đủ cả hai chiều.
Khu công nghiệp và cụm hàng thường chạy
Á Châu có chạy hàng cho các khu công nghiệp trong khu Quảng Nam cũ. Ba cụm gần các đầu phục vụ nhất:
- KCN Điện Nam – Điện Ngọc (phường Điện Bàn Đông) — 20 km từ kho Đà Nẵng, chặng ngắn, xe trung chuyển đi về trong buổi.
- KCN Tam Thăng (phường Bàn Thạch) — 5 km từ điểm Tam Kỳ, gần nhất trong ba cụm.
- Khu kinh tế mở Chu Lai (xã Núi Thành) — 26 km từ điểm Tam Kỳ, nằm sát Quốc lộ 1A nên lô lớn được xe trục trả thẳng.
Hàng vào các cụm này phần nhiều là nguyên liệu sản xuất, linh kiện và hàng đóng pallet, đi bằng xe thùng hoặc nguyên chuyến tuỳ khối lượng. Lô đi đều hằng tháng nên đặt lịch trước thì xếp chuyến chủ động hơn.
Một giới hạn cần nói rõ: Á Châu không làm thủ tục khai báo hải quan, chỉ nhận chặng vận chuyển. Hàng xuất khẩu qua cảng Chu Lai thì khách tự lo phần khai báo hoặc thuê đơn vị dịch vụ riêng, còn chúng tôi chở hàng tới cảng.

Loại hàng nhận chở, đóng gói và giấy tờ
Á Châu nhận hàng thường, hàng cồng kềnh, hàng dễ vỡ và hàng nguy hiểm có điều kiện; từ chối hàng cấm lưu thông và hàng không có chứng từ nguồn gốc.
- Hàng cồng kềnh — hàng dài, hàng chiếm nhiều khối: tính theo m³, báo kích thước trước để xếp chuyến.
- Hàng dễ vỡ — kính, gốm sứ, thiết bị điện tử: nhận, khách đóng gói kỹ và ghi rõ trên kiện.
- Hàng nguy hiểm — hoá chất, hàng dễ cháy: nhận có điều kiện, phải khai đúng loại kèm giấy tờ.
Về đóng gói, chúng tôi hướng dẫn khách cách đóng chứ không đóng hộ. Giấy tờ đi kèm theo nguyên tắc chung của hàng lưu thông nội địa: hàng kinh doanh cần hóa đơn và chứng từ nguồn gốc, hàng cá nhân hoặc luân chuyển nội bộ dùng phiếu xuất kho. Chuẩn bị sẵn giúp lô hàng không bị giữ lại dọc đường; danh mục đầy đủ ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Bồi thường khi có sự cố tính theo bill và theo Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011, nhân viên kinh doanh giải thích rõ trước khi khách ký vận đơn.
Đặt xe gửi hàng đi Quảng Nam thế nào?
Gọi 1900 1733, bấm phím 1 cho đường bộ, hoặc mang hàng tới thẳng kho.
- Báo thông tin lô hàng — điểm nhận theo tên phường, xã mới, số cân, số khối, loại hàng.
- Nhận báo giá hai phương án — bên chúng tôi tính thử cả ghép lẫn nguyên xe rồi đưa mức thấp hơn. Muốn tự ước trước khi gọi thì dùng công cụ tính cước online.
- Giao hàng vào kho hoặc hẹn xe tới lấy — xe trung chuyển 1,25 đến 5 tấn tới tận nơi nếu khách không tiện ra kho.
- Nhận hàng tại điểm hoặc giao tận nơi — theo phương án đã chốt lúc báo giá, theo dõi bằng mã bill tại trang tra vận đơn.
Á Châu không đăng khung giờ xuất bến cố định, vì vận hành thực tế không như vậy: xe xếp đầy là lăn bánh, kho TP.HCM và Hà Nội xuất chuyến hằng ngày, nên hàng vào kho sớm sẽ đi chuyến gần nhất.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Quảng Nam
Quảng Nam không còn là tỉnh, ghi địa chỉ thế nào?
Ghi theo tên phường, xã mới của thành phố Đà Nẵng, ví dụ "phường Hội An" hay "xã Núi Thành". Ghi tên cũ vẫn nhận được hàng, chỉ chậm hơn một nhịp ở khâu phân loại. Giấy tờ còn hạn ghi địa chỉ cũ không phải đổi, theo Nghị quyết 190/2025/QH15.
Gửi hàng đi Hội An và Tam Kỳ có cùng giá không?
Cùng đơn giá trục, vì hai nơi chung một cột bảng giá. Khác nhau ở phí chặng cuối: Hội An nhận từ kho Đà Nẵng cách 25 km, còn Tam Kỳ nhận ngay tại điểm trung chuyển trong khu vực.
Có nhận hàng tại Tam Kỳ không?
Có. Điểm trung chuyển đối tác tại Tam Kỳ nhận cả hàng gửi đi lẫn hàng về cho toàn bộ nửa phía Nam khu Quảng Nam cũ, gồm Chu Lai, Núi Thành, Thăng Bình, Tiên Phước và các xã miền núi phía Nam.
Gửi hàng ra Chu Lai mất mấy ngày?
Hàng ghép 2-3 ngày tới điểm Tam Kỳ, cộng chặng cuối 26 km. Lô lớn đi trên Quốc lộ 1A thì xe trục trả thẳng, không mất thêm nhịp trung chuyển.
Lô gấp nên chọn hoả tốc hay nguyên xe?
Gửi từ Hà Nội thì nguyên xe nhanh hơn — 1 ngày so với 40 – 48h của hoả tốc. Hoả tốc hợp với lô 500 kg đến vài tấn, chưa đủ bao một chuyến riêng. Gửi từ TP.HCM thì hai gói xấp xỉ nhau về thời gian, chọn theo khối lượng lô.
Có làm thủ tục hải quan cho hàng xuất qua cảng Chu Lai không?
Không. Á Châu chỉ nhận chặng vận chuyển tới cảng, phần khai báo hải quan khách tự lo hoặc thuê đơn vị chuyên làm dịch vụ đó.
Giao tận nơi ở Hội An hay Tam Kỳ có mất phí không?
Có. Mọi điểm giao trong khu Quảng Nam cũ đều nằm ngoài bán kính miễn phí 10 – 15 km quanh kho, nên phí do nhân viên kinh doanh thoả thuận theo địa chỉ thật, cỡ xe cần dùng và loại hàng, chốt cùng lúc với cước trục trước khi xe chạy.
Tuyến và trang liên quan
- Vận chuyển hàng TP.HCM đi Đà Nẵng — chiều gửi phổ biến nhất về khu vực này, có chi tiết kho gửi ở đầu Nam.
- Chành xe Hà Nội đi Đà Nẵng — chiều gửi từ đầu Bắc, nơi giải thích kỹ hai cột giá.
- Vận chuyển hàng Đà Nẵng đi Hà Nội — chiều hàng ra Bắc từ đầu khai thác miền Trung.
