Tuyến Bắc Nam · Bình Thuận 2026 Cập nhật
Vận chuyển hàng đi Bình Thuận từ 950đ/kg
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Bình Thuận — nay thuộc tỉnh Lâm Đồng — từ ba điểm xuất bến TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng. Từ TP.HCM, hàng ghép 950 – 1.570đ/kg tuỳ bậc khối lượng, giao 1 – 2 ngày; thuê nguyên xe 11 – 24 triệu chạy trong 1 ngày; hàng gấp đi hoả tốc 20 – 24h. Khác phần lớn nhà xe phải gom hàng về TP.HCM rồi thuê xe địa phương chở ra, Á Châu có trạm trung chuyển ngay tại 41 Trường Chinh, phường Bình Thuận — nằm trên tuyến tránh Quốc lộ 1A — nên xe trục Bắc – Nam ghé trả hàng ngay trên đường đi.
Bảng giá vận chuyển hàng đi Bình Thuận 2026
Hàng ghép từ TP.HCM đi Bình Thuận có giá 950 – 1.570đ/kg theo 6 bậc khối lượng, thấp nhất trong toàn bộ bảng giá chiều Nam – Bắc của Á Châu, áp dụng theo bảng hiệu lực từ . Lý do rất đơn giản: chặng này chỉ khoảng 175 km và gần như đi hết trên cao tốc.
Trong bảng giá Á Châu, Bình Thuận nằm cùng cột với Nha Trang và Ninh Thuận — nhóm tỉnh ven biển Nam Trung Bộ gần TP.HCM nhất. Ba điều cần nắm trước khi đọc bảng:
- Giá chưa gồm VAT, phí bốc xếp, phí đường cấm và phụ phí nhiên liệu. Phụ phí nhiên liệu đổi theo giá dầu từng thời điểm và chỉ áp cho hàng ghép — nhân viên kinh doanh báo mức đang áp khi bạn chốt đơn.
- Hàng nhẹ, cồng kềnh quy đổi 1 m³ = 300 kg rồi so với cân thực, tính theo giá trị cao hơn.
- Mỗi đơn tối thiểu 100 kg hoặc 0,5 m³. Gửi ít hơn vẫn nhận bình thường, cước tính bằng đúng mức tối thiểu.
Hàng ghép từ TP.HCM đi Bình Thuận
Hàng nặng tính theo ki-lô-gam cân thực, càng gửi nhiều đơn giá càng giảm:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 1.570 |
| 1.000 – <3.000 kg | 1.470 |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.380 |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.240 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.050 |
| Từ 20.000 kg | 950 |
| Thời gian | 1-2 ngày |
Hàng nhẹ, chiếm chỗ nhiều hơn nặng thì tính theo khối:
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 385.000 |
| 7 – <15 m³ | 366.000 |
| 15 – <30 m³ | 342.000 |
| 30 – 50 m³ | 323.000 |
| Từ 50 m³ | 290.000 |
Hàng ghép từ Hà Nội và miền Bắc đi Bình Thuận
Từ Hà Nội vào, Bình Thuận thuộc khu vực II của bảng chiều Bắc – Nam, cước 1.250 – 2.200đ/kg, giao trong 3 – 4 ngày:
| Khối lượng | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 100 – <1.000 kg | 2.200 |
| 1.000 – <3.000 kg | 2.100 |
| 3.000 – <5.000 kg | 1.900 |
| 5.000 – <10.000 kg | 1.700 |
| 10.000 – 20.000 kg | 1.500 |
| Từ 20.000 kg | 1.250 |
| Thời gian | 3-4 ngày |
Hàng nhẹ chiều này 410.000 – 510.000đ/m³:
| Thể tích | Cước (đ/m³) |
|---|---|
| 0,5 – <7 m³ | 510.000 |
| 7 – <15 m³ | 490.000 |
| 15 – <30 m³ | 450.000 |
| 30 – 50 m³ | 430.000 |
| Từ 50 m³ | 410.000 |
Hàng đi từ Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung áp theo bảng chiều Hà Nội — đây là quy ước chung của Á Châu cho mọi tỉnh nằm ngoài ba điểm xuất bến chính.
Thuê nguyên xe đi Bình Thuận
Thuê nguyên xe nghĩa là cả thùng xe chỉ chở hàng của bạn: hàng lên xe tại kho hoặc nhà máy rồi chạy thẳng tới điểm trả, không dừng ghép dỡ dọc đường. Từ TP.HCM, xe về Bình Thuận trong 1 ngày — hình thức nhanh nhất mà vẫn có giá niêm yết.
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 11.000.000 |
| Xe 8 tấn | 13.000.000 |
| Xe 10 tấn | 15.000.000 |
| Xe 15 tấn | 17.000.000 |
| Xe 20 tấn | 18.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 20.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 24.000.000 |
| Thời gian | 1 ngày |
Từ Hà Nội, nguyên xe đi Bình Thuận 19 – 34 triệu đồng/chuyến, chạy 2 ngày:
| Loại xe | Giá trọn gói/chuyến |
|---|---|
| Xe 5 tấn | 19.000.000 |
| Xe 8 tấn | 20.000.000 |
| Xe 10 tấn | 21.000.000 |
| Xe 15 tấn | 22.000.000 |
| Xe 20 tấn | 25.000.000 |
| Cont kín 30 tấn | 32.000.000 |
| Đầu kéo bạt 30 tấn | 34.000.000 |
| Thời gian | 2 ngày |
Nguyên xe không áp phụ phí nhiên liệu theo bảng bậc; nếu giá dầu biến động mạnh, mức phụ phí thoả thuận theo từng chuyến.
Hoả tốc đi Bình Thuận trong 20 – 24h
Hàng gấp đi chuyến hoả tốc: từ TP.HCM giao trong 20 – 24h, đơn giá 2.500 – 4.500đ/kg, nhận đơn từ 500 kg. Mỗi ngày có 2 chuyến hoả tốc xuất kho cho mỗi khu vực.
| Khối lượng đơn | Cước (đ/kg) |
|---|---|
| 500 – dưới 1.000 kg | 4.500 |
| 1.000 – dưới 3.000 kg | 3.200 |
| 3.000 – dưới 5.000 kg | 2.500 |
| Giao hàng | Trong 20 – 24h |
Từ Hà Nội, hoả tốc vào Bình Thuận 4.000 – 6.000đ/kg, giao trong 40 – 48h. Hình thức này cũng không tính phụ phí nhiên liệu theo bảng bậc.
Bình Thuận thuộc tỉnh Lâm Đồng mới — cước có đổi không?
Tuyến xe, kho và bảng giá giữ nguyên; thứ duy nhất đổi là cách ghi địa chỉ. Từ , theo Nghị quyết 202/2025/QH15, Bình Thuận hợp nhất với Lâm Đồng và Đắk Nông thành tỉnh Lâm Đồng. Cùng đợt, Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 sắp xếp lại cấp xã: toàn tỉnh còn 124 đơn vị gồm 103 xã, 20 phường và 1 đặc khu, cấp huyện bỏ hẳn.
Thành phố Phan Thiết cũ nay là các phường Phan Thiết (gộp Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng), Bình Thuận (Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp), Phú Thủy, Mũi Né và Tiến Thành; thị xã La Gi cũ thành phường La Gi. Đơn hàng ghi kiểu cũ — "huyện Hàm Thuận Nam, Bình Thuận" — vẫn giao được: nhân viên kinh doanh đối chiếu sang phường xã mới khi lên vận đơn. Biết tên đơn vị mới thì ghi kèm, đỡ được một cuộc gọi xác nhận.
Giấy tờ không phải lo: Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định giấy tờ cấp trước khi sắp xếp mà còn hạn thì tiếp tục dùng, và cơ quan chức năng không được yêu cầu cấp đổi. Hoá đơn, hợp đồng in địa chỉ "Bình Thuận" vẫn hợp lệ khi đối chiếu giao nhận.
Một điểm dễ tra nhầm bảng giá. Tỉnh Lâm Đồng mới trải từ biển lên cao nguyên, và hai vùng này nằm ở hai cột giá khác nhau. Bình Thuận ven biển đi theo trục Quốc lộ 1A nên vẫn thuộc cột Nha Trang – Ninh Thuận – Bình Thuận như trước sáp nhập. Còn khu vực Đà Lạt, Bảo Lộc, Đức Trọng nằm trên cao nguyên, đường lên đèo, thuộc cột Tây Nguyên — đơn giá khác hẳn. Thấy tên tỉnh mới rồi tra sang cột Tây Nguyên là tính sai; ngược lại, hàng đi Đà Lạt mà lấy giá Bình Thuận thì báo thiếu. Gọi 1900 1733 là cách chắc nhất khi lô hàng nằm ở vùng giáp ranh.
Trạm trung chuyển Á Châu tại Phan Thiết — nhận hàng và giao tận nơi
Hàng về Bình Thuận nhận tại trạm trung chuyển Á Châu 41 Trường Chinh, phường Bình Thuận (Phan Thiết). Á Châu có ba kho — TP.HCM, Đà Nẵng, Hà Nội — nên đây là trạm trung chuyển: ra trạm nhận hoặc gửi hàng đều được, chỉ cần gọi nhân viên kinh doanh xác nhận trước. Trường Chinh chính là tuyến tránh Quốc lộ 1A qua Phan Thiết — con đường mà mọi xe trục Bắc – Nam của Á Châu đều chạy qua. Nhờ vậy xe ghé trạm trả hàng ngay trên hành trình, hàng của bạn không phải nằm lại kho TP.HCM chờ xe trung chuyển chạy ra.
Đây là khác biệt về đường đi, không phải khẩu hiệu: một tỉnh nằm trên trục có trạm trung chuyển riêng thì hàng xuống xe sớm hơn một chặng, và bớt một lần bốc dỡ trung gian — hai thứ ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian nhận và tỷ lệ móp méo.
Người nhận có thể tới trạm lấy trực tiếp ngay khi xe về, hoặc để Á Châu giao tận nơi. Về phí giao tận nơi: đơn từ 3 tấn hoặc 15 khối được giao miễn phí trong bán kính 10 – 15 km quanh trạm, với điều kiện đường xe tải lớn ra vào hợp pháp, không cấm tải, không cấm dừng đỗ. Đơn nhỏ hơn cộng phí trung chuyển tính từ kho:
| Khoảng cách | Xe 1,25T | Xe 2,5T | Xe 5T | Xe 8T |
|---|---|---|---|---|
| 1 – dưới 5 km | 400.000đ | 500.000đ | 1.000.000đ | 1.200.000đ |
| Trên 15 – 25 km | 700.000đ | 800.000đ | 1.800.000đ | 2.000.000đ |
| Trên 40 – 50 km | 1.000.000đ | 1.200.000đ | 2.400.000đ | 2.700.000đ |
Địa chỉ xa hơn bán kính miễn phí thì nhân viên kinh doanh chốt phí trực tiếp theo quãng đường thực tế, báo gộp một lần cùng cước chính chứ không phát sinh sau. Khu vực Á Châu giao quen: Phan Thiết, Hàm Kiệm, Mũi Né, La Gi, Tuy Phong, Bắc Bình. Cách tính phí trung chuyển áp cho mọi tỉnh được giải thích kỹ ở trang kho bãi và trung chuyển. Ranh giới khoản nào Á Châu lo sẵn, khoản nào tính thêm thì gom ở trang chính sách hỗ trợ khách hàng.
Từ Bình Thuận gửi hàng ra Hà Nội
Chiều ngược cũng nhận tại trạm 41 Trường Chinh, vẫn theo lệ xác nhận trước. Hiện trạm gom hàng cho chiều ra Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; hàng đi TP.HCM hoặc miền Nam thì gọi 1900 1733 để nhân viên kinh doanh sắp phương án riêng.
Cách tính cước chiều này có một điểm khách hay thắc mắc: Phan Thiết chưa phải điểm xuất bến trục chính, nên Á Châu điều xe từ TP.HCM chạy qua bốc hàng. Vì vậy cước áp bằng đúng bảng giá chiều TP.HCM → Hà Nội, không cộng thêm phí đi lấy hàng — chặng điều xe công ty tự lo.
| Hình thức | Cước | Thời gian |
|---|---|---|
| Hàng ghép nặng | 1.700 – 2.800đ/kg | 3-4 ngày |
| Hàng ghép nhẹ | 466.000 – 565.000đ/m³ | 3-4 ngày |
| Nguyên xe | 19 – 46 triệu/chuyến | 2 ngày |
| Hoả tốc | 4.000 – 6.000đ/kg | 40 – 48h |
Hàng nặng phải nằm đáy thùng — dân trong nghề gọi là hàng đế — nên có mặt tại kho trước giờ xếp xe; loại này bạn báo trước để bố trí thứ tự bốc.
Thời gian vận chuyển và tuyến đường
| Hình thức | Từ TP.HCM | Từ Hà Nội |
|---|---|---|
| Hàng ghép | 1 – 2 ngày | 3 – 4 ngày |
| Nguyên xe | 1 ngày | 2 ngày |
| Hoả tốc | 20 – 24h | 40 – 48h |
Cự ly đường bộ đo từ kho đầu tuyến tới trạm Phan Thiết: TP.HCM – Phan Thiết khoảng 175 km, Đà Nẵng – Phan Thiết khoảng 745 km, Hà Nội – Phan Thiết khoảng 1.525 km. Chặng từ TP.HCM đi gần như trọn trên cao tốc — TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây nối tiếp Dầu Giây – Phan Thiết — nên xe nguyên chuyến giao trong ngày là chuyện thường, không phải cam kết tô hồng. Chiều ra Bắc, xe đi cao tốc Vĩnh Hảo – Phan Thiết rồi nhập Quốc lộ 1A và cao tốc Bắc – Nam.
Á Châu không đăng giờ xuất bến cố định: xe xuất bến TP.HCM và Hà Nội mỗi ngày, đủ tải là chạy, nên hàng vào kho sớm sẽ đi chuyến gần nhất. Mỗi xe đường dài có 2 tài xế thay phiên, không nghỉ đêm dọc đường. Địa chỉ giao ở xã xa trung tâm cộng thêm 12 – 24 giờ. Mùa mưa bão và cao điểm Tết, thời gian trên tuyến có thể dài hơn một ngày — nhân viên kinh doanh báo trước khi bạn chốt đơn thay vì để bạn tự phát hiện.
Chọn hàng ghép, nguyên xe hay hoả tốc?
Chọn theo khối lượng và độ gấp: dưới 5 tấn không gấp thì đi ghép, từ 5 tấn hoặc cần xe đi thẳng thì thuê nguyên chuyến, cần hàng trong một ngày đêm thì hoả tốc.
| Hình thức | Hợp với | Cách tính | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Hàng ghép | Đơn dưới 15 – 20 tấn, không quá gấp | đ/kg hoặc đ/m³ | 1 – 2 ngày |
| Nguyên xe | Cần xe riêng đi thẳng, hàng dễ vỡ, giá trị cao | Trọn gói theo chuyến | 1 ngày |
| Hoả tốc | Đơn từ 500 kg, cần trong ngày hôm sau | đ/kg, 2 chuyến/ngày | 20 – 24h |
Thử tính hai lô hàng nặng đi từ TP.HCM. Lô 2 tấn: đi ghép hết 2.000 × 1.470đ = 2.940.000đ (chưa VAT, phụ phí) — chỉ hơn một phần tư tiền thuê xe 5 tấn 11 triệu, nên không có lý do gì thuê xe riêng. Lô 8 tấn: đi ghép hết 8.000 × 1.240đ = 9.920.000đ, còn nguyên xe 8 tấn là 13 triệu; khoản chênh khoảng 3 triệu mua được hai thứ — xe chạy thẳng trong ngày và hàng không qua khâu ghép dỡ. Lô nào cũng vậy, mốc quyết định thường nằm quanh 8 – 10 tấn.
Một mẹo thật hay dùng: gom cho tròn bậc. Bậc giá nhảy theo ngưỡng nên đôi khi gửi nhiều hơn lại trả ít hơn. Ví dụ chiều Hà Nội vào, lô 4.999 kg tính 1.900đ/kg thành 9.498.100đ, trong khi lô 5.000 kg tính 1.700đ/kg chỉ còn 8.500.000đ. Sát ngưỡng thì nên gom thêm hàng cho đủ bậc.
Hàng gấp hơn nữa, xem dịch vụ hoả tốc Bắc Nam; còn phân vân giữa hai hình thức chính thì trang gửi hàng ghép Bắc Nam và thuê xe tải chở hàng có bảng chi tiết từng trường hợp.
Loại hàng thường gửi đi Bình Thuận
Hàng về Bình Thuận tập trung vào 5 nhóm:
- Cáp điện và vật tư điện — cuộn cáp cỡ lớn, tủ điện, phụ kiện cho công trình điện và nhà máy; cuộn nặng đi xe thùng lồng, chằng tăng đơ như chuyến trong ảnh đầu trang. Chi tiết ở trang vận chuyển cáp và thiết bị điện.
- Thiết bị, máy móc nhà máy — dây chuyền, khuôn máy, bồn chứa cho các khu công nghiệp; kiện nặng cần xe nâng hoặc cẩu hai đầu, xem vận chuyển máy móc thiết bị.
- Hàng tiêu dùng cho đại lý — bánh kẹo, hoá mỹ phẩm, đồ gia dụng giao cho cửa hàng ở Phan Thiết, La Gi, Mũi Né; đóng pallet quấn film đi ghép theo tuần.
- Nguyên vật liệu sản xuất — hạt nhựa, bao bì, vải cuộn, thức ăn chăn nuôi.
- Hàng công trình và thiết bị dự án — bồn composite, ống cỡ lớn, cấu kiện thép cho các dự án năng lượng và hạ tầng ven biển. Kiện vượt kích thước thùng xe thì đi mooc sàn kèm giấy phép lưu hành, quy trình ở trang vận chuyển hàng quá khổ quá tải.
Á Châu từ chối 5 nhóm hàng theo quy định: hàng cấm lưu thông, hàng không giấy tờ nguồn gốc, hàng tươi sống không bao ôn, chất cháy nổ, và tiền cùng trang sức giá trị cao. Danh mục đầy đủ nằm ở trang giấy tờ và thủ tục cần thiết.
Gửi hàng đi Bình Thuận từ tỉnh chưa có tuyến thẳng
Ở tỉnh chưa có xe chạy thẳng về Bình Thuận, hàng đi qua 2 chặng: xe trung chuyển đến lấy tận nơi, đưa về kho đầu tuyến gần nhất — TP.HCM hoặc Hà Nội — rồi ghép lên xe trục. Cước bằng phí trung chuyển, tính theo cỡ xe và số km về kho, cộng cước bảng ở trên.
Ví dụ một lô 2 tấn từ Biên Hoà: xe 2,5 tấn tới lấy, gom về kho TP.HCM trong ngày, hôm sau lên xe trục và 1 – 2 ngày nữa có mặt ở Phan Thiết. Bảng phí trung chuyển đầy đủ đăng tại bảng giá cước vận chuyển.
Quy trình gửi hàng và chứng từ
- Gọi 1900 1733 (phím 1) hoặc Zalo nhân viên kinh doanh, báo loại hàng, khối lượng, địa chỉ hai đầu để nhận báo giá.
- Chốt đơn, hẹn giờ đưa hàng vào kho. Cần lấy tận nơi thì cộng phí trung chuyển theo bảng.
- Hàng cân đo tại kho, lên vận đơn có mã tra cứu gồm chữ AC và 7 chữ số.
- Xe trục lăn bánh; bạn theo dõi qua trang tra cứu vận đơn, hệ thống định vị GPS giám sát xe 24/7.
- Nhận hàng tại trạm 41 Trường Chinh hoặc tận nơi, đếm kiện đối chiếu bill trước khi ký.
Chứng từ cần có: CCCD người gửi; hàng doanh nghiệp kèm hoá đơn hoặc phiếu xuất kho để qua chốt kiểm tra trên đường. Có thiếu hụt hay hư hỏng thì khiếu nại trong 30 ngày kể từ ngày nhận; bồi thường theo điều khoản in ở mặt sau vận đơn, căn cứ Luật Bưu chính và Quyết định 89/QĐ-TGĐ/ACHAU-2011 — khai đúng giá trị hàng ngay từ đầu là cách bảo vệ quyền lợi của chính bạn.
Câu hỏi thường gặp khi gửi hàng đi Bình Thuận
Gửi dưới 100 kg được không?
Được. Đơn dưới mức tối thiểu vẫn nhận bình thường, cước tính bằng đúng mức 100 kg hoặc 0,5 m³. Lô vài chục ký nên gom thêm hàng hoặc chấp nhận mức này.
Địa chỉ ghi "Bình Thuận" cũ có sao không?
Không sao. Nhân viên kinh doanh đối chiếu sang phường xã mới của tỉnh Lâm Đồng khi lên vận đơn; ghi kèm số điện thoại người nhận là đủ an toàn.
Hàng đi Đà Lạt, Bảo Lộc có cùng giá với Phan Thiết không?
Không. Hai vùng cùng thuộc tỉnh Lâm Đồng mới nhưng nằm ở hai cột giá khác nhau — Phan Thiết ven biển theo trục Quốc lộ 1A, Đà Lạt và Bảo Lộc trên cao nguyên. Gọi 1900 1733 để lấy đúng cột cho địa chỉ của bạn.
Giao tới Mũi Né, La Gi hay Tuy Phong tính phí thế nào?
Đơn từ 3 tấn hoặc 15 khối được giao miễn phí trong bán kính 10 – 15 km quanh trạm trung chuyển Phan Thiết, với đường xe lớn vào được. Xa hơn thì phí thoả thuận theo quãng đường thực tế; đơn nhỏ hơn cộng phí trung chuyển theo bảng ở mục kho.
Gửi chiều ngược, từ Bình Thuận ra Hà Nội?
Nhận tại trạm 41 Trường Chinh. Cước áp bằng bảng giá chiều TP.HCM → Hà Nội vì xe trục từ TP.HCM chạy qua bốc hàng, không cộng thêm phí đi lấy — bảng cụ thể ở mục từ Bình Thuận gửi hàng ra Hà Nội.
Khu vực và tuyến liên quan
Toàn bộ mức giá trong trang lấy từ bảng giá cước vận chuyển hiệu lực 20/03/2026 của Á Châu — đơn vị khai thác tuyến vận tải Bắc Nam bằng đội xe tự chủ từ 2010. Hai điểm đến kề bên, cùng cột giá với Bình Thuận: vận chuyển hàng đi Nha Trang và gửi hàng đi Ninh Thuận.
