🕒 Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00 ✉ info@vanchuyenachau.com.vn
Tra vận đơn Nhận báo giáBáo giá

Danh sách 103 xã phường mới của TP Cần Thơ sau sáp nhập 2025

Bản đồ Cần Thơ sau khi sáp nhập

Thành phố Cần Thơ sau khi hợp nhất Sóc Trăng và Hậu Giang có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã. Danh sách do Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, các đơn vị mới hoạt động từ ngày 01/7/2025. Ba địa phương cũ có tổng cộng 291 đơn vị cấp xã, nay còn 103.

Cần Thơ mới trở thành đơn vị hành chính lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 6.360,83 km² và hơn 4,19 triệu dân. Với hàng hoá, thay đổi đáng kể nhất là ba địa bàn trước đây tính là ba tỉnh nay gộp thành một thành phố, kéo theo cách ghi địa chỉ và cách xếp vùng tính cước phải điều chỉnh.

Bài viết tổng hợp trọn danh sách 103 đơn vị kèm đơn vị cũ tương ứng và địa chỉ trụ sở, cùng phần giải thích rõ giấy tờ nào phải đổi và không phải đổi.

Cần Thơ sau sáp nhập có bao nhiêu phường, xã?

Thành phố Cần Thơ mới có 103 đơn vị hành chính cấp xã, sắp xếp lại từ 291 đơn vị của ba địa phương cũ: TP Cần Thơ 80 đơn vị, tỉnh Sóc Trăng 108 đơn vị và tỉnh Hậu Giang 103 đơn vị.

Loại đơn vị Số lượng Ghi chú
Phường 31 Khu vực đô thị của cả ba địa phương cũ
72 Khu vực nông thôn, hình thành từ các huyện cũ
Tổng cộng 103 Hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15

Có 8 đơn vị giữ nguyên tên và địa giới, không thực hiện sắp xếp: phường Tân Lộc và các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải. Cùng thời điểm, cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động; bộ máy chuyển sang hai cấp là thành phố và phường, xã.

Căn cứ pháp lý của việc sáp nhập

  • Cấp tỉnh: Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025, hợp nhất tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang vào thành phố Cần Thơ.
  • Cấp xã: Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ, hình thành 103 đơn vị.

Nhiều địa danh quen thuộc của cả ba địa phương được giữ lại trong tên đơn vị mới như Ninh Kiều, Cái Răng, Sóc Trăng, Vị Thanh, Ngã Bảy, Ngã Năm.

Danh sách 16 phường khu vực TP Cần Thơ cũ

Nhóm đánh số từ 1 đến 16, gồm các phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ trước sáp nhập. Cột “Quận/huyện cũ” giữ lại để bạn dò theo địa danh quen thuộc trước ngày 01/7/2025.

STT Đơn vị mới Quận/huyện cũ Địa chỉ trụ sở Phường (xã) cũ
1 Phường Ninh Kiều TP. Cần Thơ Số 1 Hòa Bình, Ninh Kiều P. Tân An + P. Thới Bình + P. Xuân Khánh
2 Phường Cái Khế TP. Cần Thơ Đường Cái Khế, Ninh Kiều P. An Hòa + P. Cái Khế + 1 phần P. Bùi Hữu Nghĩa
3 Phường Tân An TP. Cần Thơ Đường Tân An, Ninh Kiều P. An Khánh + P. Hưng Lợi
4 Phường An Bình TP. Cần Thơ Đường An Bình, Ninh Kiều P. An Bình + X. Mỹ Khánh + 1 phần P. Long Tuyền
5 Phường Thới An Đông TP. Cần Thơ Đường Trà Nóc, Cái Răng P. Trà An + P. Trà Nóc + P. Thới An Đông
6 Phường Bình Thủy TP. Cần Thơ Đường Bình Thủy, Bình Thủy P. An Thới + P. Bình Thủy + phần còn lại P. Bùi Hữu Nghĩa
7 Phường Long Tuyền TP. Cần Thơ Đường Long Tuyền, Bình Thủy P. Long Hòa + phần còn lại P. Long Tuyền
8 Phường Cái Răng TP. Cần Thơ Đường Cái Răng, Cái Răng P. Lê Bình + P. Thường Thạnh + P. Ba Láng + P. Hưng Thạnh
9 Phường Hưng Phú TP. Cần Thơ Đường Hưng Phú, Cái Răng P. Tân Phú + P. Phú Thứ + P. Hưng Phú
10 Phường Ô Môn TP. Cần Thơ Đường Châu Văn Liêm, Ô Môn P. Châu Văn Liêm + P. Thới Hòa + P. Thới An + X. Thới Thạnh
11 Phường Phước Thới TP. Cần Thơ Đường Phước Thới, Ô Môn P. Trường Lạc + P. Phước Thới
12 Phường Thới Long TP. Cần Thơ Đường Thới Long, Ô Môn P. Long Hưng + P. Tân Hưng + P. Thới Long
13 Phường Trung Nhứt TP. Cần Thơ Đường Trung Nhứt, Thốt Nốt P. Thạnh Hòa + P. Trung Nhứt + X. Trung An
14 Phường Thuận Hưng TP. Cần Thơ Đường Thuận Hưng, Thốt Nốt P. Trung Kiên + P. Thuận Hưng + 1 phần P. Thốt Nốt
15 Phường Thốt Nốt TP. Cần Thơ Đường Thốt Nốt, Thốt Nốt P. Thuận An + P. Thới Thuận + phần còn lại P. Thốt Nốt
16 Phường Tân Lộc TP. Cần Thơ Giữ nguyên trụ sở Không sáp nhập

Danh sách 20 xã khu vực TP Cần Thơ cũ

Nhóm đánh số từ 17 đến 36, hình thành từ các huyện Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh cũ.

STT Đơn vị mới Quận/huyện cũ Địa chỉ trụ sở Xã (thị trấn) cũ
17 Xã Phong Điền Huyện Phong Điền TT. Phong Điền cũ TT. Phong Điền + X. Tân Thới + X. Giai Xuân
18 Xã Nhơn Ái Huyện Phong Điền Trụ sở X. Nhơn Ái cũ X. Nhơn Nghĩa + X. Nhơn Ái
19 Xã Thới Lai Huyện Thới Lai TT. Thới Lai cũ TT. Thới Lai + X. Thới Tân + X. Trường Thắng
20 Xã Đông Thuận Huyện Thới Lai Trụ sở X. Đông Thuận cũ X. Đông Bình + X. Đông Thuận
21 Xã Trường Long Huyện Thới Lai Giữ nguyên trụ sở Không sáp nhập
22 Xã Trường Xuân Huyện Thới Lai Trụ sở X. Trường Xuân cũ X. Trường Xuân A + X. Trường Xuân B + X. Trường Xuân
23 Xã Trường Thành Huyện Thới Lai Trụ sở X. Trường Thành cũ X. Tân Thạnh + X. Định Môn + X. Trường Thành
24 Xã Cờ Đỏ Huyện Cờ Đỏ TT. Cờ Đỏ cũ TT. Cờ Đỏ + X. Thới Đông + X. Thới Xuân
25 Xã Đông Hiệp Huyện Cờ Đỏ Trụ sở X. Đông Hiệp cũ X. Đông Thắng + X. Xuân Thắng + X. Đông Hiệp
26 Xã Trung Hưng Huyện Cờ Đỏ Trụ sở X. Trung Hưng cũ X. Trung Thạnh + X. Trung Hưng
27 Xã Thạnh Phú Huyện Cờ Đỏ Giữ nguyên trụ sở Không sáp nhập
28 Xã Thới Hưng Huyện Cờ Đỏ Giữ nguyên trụ sở Không sáp nhập
29 Xã Vĩnh Thạnh Huyện Vĩnh Thạnh TT. Vĩnh Thạnh cũ TT. Vĩnh Thạnh + X. Thạnh Lộc + X. Thạnh Mỹ
30 Xã Vĩnh Trinh Huyện Vĩnh Thạnh Trụ sở X. Vĩnh Trinh cũ X. Vĩnh Bình + X. Vĩnh Trinh
31 Xã Thạnh An Huyện Vĩnh Thạnh TT. Thạnh An cũ TT. Thạnh An + X. Thạnh Lợi + X. Thạnh Thắng
32 Xã Thạnh Quới Huyện Vĩnh Thạnh Trụ sở X. Thạnh Quới cũ X. Thạnh Tiến + X. Thạnh An + X. Thạnh Quới
33 Xã Phong Nẫm Huyện Vĩnh Thạnh Giữ nguyên trụ sở Không sáp nhập
34 Xã Mỹ Phước Huyện Vĩnh Thạnh Giữ nguyên trụ sở Không sáp nhập
35 Xã Lai Hòa Huyện Vĩnh Thạnh Giữ nguyên trụ sở Không sáp nhập
36 Xã Vĩnh Hải Huyện Vĩnh Thạnh Giữ nguyên trụ sở Không sáp nhập

Danh sách đơn vị số 37 đến 79

Nhóm này gồm các phường, xã hình thành trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang cũ.

STT Đơn vị mới Quận/huyện cũ Địa chỉ trụ sở Phường/Xã/TT cũ
37 Phường Phú Lợi TP. Sóc Trăng Trụ sở UBND TP. Sóc Trăng cũ P.1 + P.2 + P.3 + P.4 (TP Sóc Trăng)
38 Phường Sóc Trăng TP. Sóc Trăng Trụ sở UBND P.6 cũ P.5 + P.6 + P.7 + P.8 (TP Sóc Trăng)
39 Phường Mỹ Xuyên Huyện Mỹ Xuyên TT. Mỹ Xuyên cũ P.10 + TT. Mỹ Xuyên + X. Đại Tâm
40 Phường Vĩnh Phước TX. Vĩnh Châu Trụ sở P. Vĩnh Phước cũ P. Vĩnh Phước + X. Vĩnh Tân
41 Phường Vĩnh Châu TX. Vĩnh Châu Trụ sở P.1 (TX Vĩnh Châu) cũ P.1 + P.2 (TX Vĩnh Châu) + X. Lạc Hòa
42 Phường Khánh Hòa TX. Vĩnh Châu Trụ sở P. Khánh Hòa cũ P. Khánh Hòa + X. Vĩnh Hiệp + X. Hòa Đông
43 Xã Hỏa Lựu Huyện Châu Thành TT. Tân Tiến cũ X. Tân Tiến + X. Hỏa Tiến + X. Hỏa Lựu
44 Xã Vị Thủy Huyện Vị Thuỷ TT. Nàng Mau cũ TT. Nàng Mau + X. Vị Thắng + X. Vị Trung
45 Xã Vĩnh Thuận Đông Huyện Vị Thuỷ Trụ sở X. Vĩnh Thuận Đông cũ X. Vĩnh Thuận Tây + X. Vị Thủy + X. Vĩnh Thuận Đông
46 Xã Vị Thanh 1 Huyện Vị Thuỷ Trụ sở X. Vị Thanh cũ X. Vị Đông + X. Vị Bình + X. Vị Thanh
47 Xã Vĩnh Tường Huyện Vị Thuỷ Trụ sở X. Vĩnh Trung cũ X. Vĩnh Trung + X. Vĩnh Tường
48 Xã Vĩnh Viễn Huyện Vị Thuỷ TT. Vĩnh Viễn cũ TT. Vĩnh Viễn + X. Vĩnh Viễn A
49 Xã Xà Phiên Huyện Long Phú Trụ sở X. Xà Phiên cũ X. Thuận Hòa + X. Thuận Hưng + X. Xà Phiên
50 Xã Lương Tâm Huyện Long Phú Trụ sở X. Lương Tâm cũ X. Lương Nghĩa + X. Lương Tâm
51 Xã Thạnh Xuân Huyện Long Phú TT. Rạch Gòi cũ TT. Rạch Gòi + X. Tân Phú Thạnh + X. Thạnh Xuân
52 Xã Tân Hòa Huyện Long Phú TT. Một Ngàn cũ TT. Một Ngàn + TT. Bảy Ngàn + X. Nhơn Nghĩa A + X. Tân Hòa
53 Xã Trường Long Tây Huyện Long Phú Trụ sở X. Trường Long A cũ X. Trường Long A + X. Trường Long Tây
54 Xã Châu Thành Huyện Châu Thành TT. Mái Dầm cũ TT. Mái Dầm + TT. Ngã Sáu + X. Đông Phú
55 Xã Đông Phước Huyện Châu Thành TT. Cái Tắc cũ TT. Cái Tắc + X. Đông Thạnh + X. Đông Phước A
56 Xã Phú Hữu Huyện Châu Thành Trụ sở X. Phú Hữu cũ X. Phú Tân + X. Đông Phước + X. Phú Hữu
57 Xã Tân Bình Huyện Châu Thành Trụ sở X. Tân Bình cũ X. Bình Thành + X. Tân Bình
58 Xã Hòa An Huyện Kế Sách TT. Kinh Cùng cũ TT. Kinh Cùng + X. Hòa An
59 Xã Phương Bình Huyện Kế Sách Trụ sở X. Phương Bình cũ X. Phương Phú + X. Phương Bình
60 Xã Tân Phước Hưng Huyện Kế Sách TT. Búng Tàu cũ TT. Búng Tàu + X. Tân Phước Hưng
61 Xã Hiệp Hưng Huyện Kế Sách TT. Cây Dương cũ TT. Cây Dương + X. Hiệp Hưng
62 Xã Phụng Hiệp Huyện Kế Sách Trụ sở X. Phụng Hiệp cũ X. Hòa Mỹ + X. Phụng Hiệp
63 Xã Thạnh Hòa Huyện Kế Sách Trụ sở X. Thạnh Hòa cũ X. Long Thạnh + X. Tân Long + X. Thạnh Hòa
64 Xã Hòa Tú Huyện Kế Sách Trụ sở X. Hòa Tú 1 cũ X. Hòa Tú 1 + X. Hòa Tú 2
65 Xã Gia Hòa Huyện Kế Sách Trụ sở X. Gia Hòa 2 cũ X. Thạnh Quới + X. Gia Hòa 2
66 Xã Nhu Gia Huyện Kế Sách Trụ sở X. Gia Hòa 1 cũ X. Thạnh Phú + X. Gia Hòa 1
67 Xã Ngọc Tố Huyện Kế Sách Trụ sở X. Ngọc Tố cũ X. Tham Đôn + X. Ngọc Đông + X. Ngọc Tố
68 Xã Trường Khánh Huyện Kế Sách Trụ sở X. Trường Khánh cũ X. Hậu Thạnh + X. Phú Hữu + X. Trường Khánh
69 Xã Đại Ngãi Huyện Kế Sách TT. Đại Ngãi cũ TT. Đại Ngãi + X. Long Đức
70 Xã Tân Thạnh Huyện Kế Sách Trụ sở X. Tân Thạnh cũ X. Tân Hưng + X. Châu Khánh + X. Tân Thạnh
71 Xã Long Phú Huyện Kế Sách TT. Long Phú cũ TT. Long Phú + X. Long Phú
72 Xã Nhơn Mỹ Huyện Kế Sách Trụ sở X. Nhơn Mỹ cũ X. An Mỹ + X. Song Phụng + X. Nhơn Mỹ
73 Xã An Lạc Thôn Huyện Kế Sách TT. An Lạc Thôn cũ TT. An Lạc Thôn + X. Xuân Hòa + X. Trinh Phú
74 Xã Kế Sách Huyện Kế Sách TT. Kế Sách cũ TT. Kế Sách + X. Kế An + X. Kế Thành
75 Xã Thới An Hội Huyện Kế Sách Trụ sở X. Thới An Hội cũ X. An Lạc Tây + X. Thới An Hội
76 Xã Đại Hải Huyện Kế Sách Trụ sở X. Đại Hải cũ X. Ba Trinh + X. Đại Hải
77 Xã Phú Tâm Huyện Kế Sách TT. Châu Thành cũ TT. Châu Thành + X. Phú Tâm
78 Xã An Ninh Huyện Kế Sách Trụ sở X. An Ninh cũ X. An Hiệp + X. An Ninh
79 Xã Thuận Hòa Huyện Kế Sách Trụ sở X. Thuận Hòa cũ X. Thuận Hòa + X. Phú Tân

Danh sách đơn vị số 80 đến 103

Phần còn lại của danh sách, cũng thuộc địa bàn hai tỉnh Sóc Trăng và Hậu Giang cũ.

STT Đơn vị mới Quận/huyện cũ Địa chỉ trụ sở Phường/Xã/TT cũ
80 Phường Vị Thanh TP. Vị Thanh Trụ sở UBND TP. Vị Thanh cũ P.I + P.III + P.VII (TP Vị Thanh)
81 Phường Vị Tân TP. Vị Thanh Trụ sở P.IV cũ P.IV + P.V + X. Vị Tân
82 Phường Long Bình TX. Long Mỹ Trụ sở P. Bình Thạnh cũ P. Bình Thạnh + P. Vĩnh Tường + X. Long Bình
83 Phường Long Mỹ TX. Long Mỹ Trụ sở P. Thuận An cũ P. Thuận An + X. Long Trị + X. Long Trị A
84 Phường Long Phú 1 TX. Long Mỹ Trụ sở P. Trà Lồng cũ P. Trà Lồng + X. Tân Phú + X. Long Phú
85 Phường Đại Thành TP. Ngã Bảy Trụ sở P. Hiệp Lợi cũ P. Hiệp Lợi + X. Tân Thành + X. Đại Thành
86 Phường Ngã Bảy TP. Ngã Bảy Trụ sở P. Ngã Bảy cũ P. Lái Hiếu + P. Hiệp Thành + P. Ngã Bảy
87 Phường Ngã Năm TX. Ngã Năm Trụ sở P.1 (TX Ngã Năm) cũ P.1 + P.2 (TX Ngã Năm) + X. Vĩnh Quới
88 Phường Mỹ Quới TX. Ngã Năm Trụ sở P.3 (TX Ngã Năm) cũ P.3 (TX Ngã Năm) + X. Mỹ Bình + X. Mỹ Quới
89 Xã Hồ Đắc Kiện Huyện Châu Thành A Trụ sở X. Hồ Đắc Kiện cũ X. Thiện Mỹ + X. Hồ Đắc Kiện
90 Xã Mỹ Tú Huyện Châu Thành A TT. Huỳnh Hữu Nghĩa cũ TT. Huỳnh Hữu Nghĩa + X. Mỹ Thuận + X. Mỹ Tú
91 Xã Long Hưng Huyện Châu Thành A Trụ sở X. Long Hưng cũ X. Hưng Phú + X. Long Hưng
92 Xã Mỹ Hương Huyện Châu Thành A Trụ sở X. Mỹ Hương cũ X. Thuận Hưng + X. Phú Mỹ + X. Mỹ Hương
93 Xã Tân Long Huyện Châu Thành A Trụ sở X. Tân Long cũ X. Thạnh Tân + X. Long Bình + X. Tân Long
94 Xã Phú Lộc Huyện Châu Thành A TT. Hưng Lợi cũ TT. Hưng Lợi + TT. Phú Lộc + X. Thạnh Trị
95 Xã Vĩnh Lợi Huyện Châu Thành A Trụ sở X. Vĩnh Lợi cũ X. Châu Hưng + X. Vĩnh Thành + X. Vĩnh Lợi
96 Xã Lâm Tân Huyện Phụng Hiệp Trụ sở X. Lâm Tân cũ X. Tuân Tức + X. Lâm Kiết + X. Lâm Tân
97 Xã Thạnh Thới An Huyện Phụng Hiệp Trụ sở X. Thạnh Thới An cũ X. Thạnh Thới Thuận + X. Thạnh Thới An
98 Xã Tài Văn Huyện Phụng Hiệp Trụ sở X. Tài Văn cũ X. Viên An + X. Tài Văn
99 Xã Liêu Tú Huyện Phụng Hiệp Trụ sở X. Liêu Tú cũ X. Viên Bình + X. Liêu Tú
100 Xã Lịch Hội Thượng Huyện Phụng Hiệp TT. Lịch Hội Thượng cũ TT. Lịch Hội Thượng + X. Lịch Hội Thượng
101 Xã Trần Đề Huyện Trần Đề TT. Trần Đề cũ TT. Trần Đề + X. Đại Ân 2 + X. Trung Bình
102 Xã An Thạnh Huyện Cù Lao Dung TT. Cù Lao Dung cũ TT. Cù Lao Dung + X. An Thạnh 1 + X. An Thạnh Tây + X. An Thạnh Đông
103 Xã Cù Lao Dung Huyện Cù Lao Dung Trụ sở X. An Thạnh 2 cũ X. An Thạnh 2 + X. Đại Ân 1 + X. An Thạnh 3 + X. An Thạnh Nam

Giấy tờ đang có phải đổi lại không?

Không bắt buộc. Nghị quyết 190/2025/QH15, hiệu lực từ 19/02/2025, quy định giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết thời hạn thì tiếp tục được sử dụng, và không được yêu cầu cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.

  • Căn cước công dân: giữ nguyên giá trị; thông tin cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý cập nhật theo địa giới mới.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: không phải đổi vì đổi tên đơn vị hành chính; cập nhật khi có giao dịch hoặc thủ tục khác cần thực hiện.
  • Giấy phép lái xe, đăng ký xe: dùng đến hết hạn ghi trên giấy, đổi theo chu kỳ bình thường.
  • Giấy phép kinh doanh: không có thời hạn bắt buộc phải điều chỉnh; mã số thuế doanh nghiệp cũng không thay đổi.

Người dân kiểm tra địa chỉ thường trú đã cập nhật hay chưa qua ứng dụng định danh điện tử VNeID, mục thông tin cư trú. Cần xác nhận chính thức thì liên hệ Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú – cấp tiếp nhận hồ sơ sau khi bỏ quận, huyện.

Ảnh hưởng đến vận chuyển hàng hoá tại Cần Thơ

Với ba tỉnh gộp thành một thành phố, phần việc của doanh nghiệp vận tải nằm ở dữ liệu địa chỉ và cách xếp vùng cước, không phải ở giấy phép hay phương tiện.

  • Ghi địa chỉ giao nhận: dùng tên phường, xã mới kèm số nhà và tên đường, luôn có số điện thoại người nhận; bỏ tên quận, huyện cũ để tránh trùng tên giữa ba khu vực.
  • Xếp vùng báo giá: hàng đi Sóc Trăng và Hậu Giang trước đây tính là hai tỉnh riêng, nay cùng thuộc TP Cần Thơ – cần đối chiếu lại cách áp vùng khi báo cước.
  • Danh mục tuyến: hệ thống quản lý đơn hàng chuyển sang danh mục 34 tỉnh thành, gộp ba đầu mối miền Tây này làm một.

“Chúng tôi đã chuẩn bị sẵn cơ sở dữ liệu địa chỉ mới và huấn luyện tài xế về các tuyến đường sau sáp nhập”, ông Trần Văn Thành, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận Chuyển Á Châu cho biết.

Câu hỏi thường gặp về 103 phường, xã mới của Cần Thơ

Sóc Trăng và Hậu Giang còn là tỉnh riêng không? Không. Từ 01/7/2025, toàn bộ địa bàn hai tỉnh này thuộc thành phố Cần Thơ theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Có phải tất cả xã phường đều bị sáp nhập? Không. 8 đơn vị giữ nguyên tên và địa giới gồm phường Tân Lộc và các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải.

Cần Thơ còn quận, huyện không? Không. Cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; thành phố quản lý trực tiếp 103 phường, xã.

Có cần làm lại căn cước công dân ngay không? Không cần. Giấy tờ còn hạn tiếp tục có giá trị theo Nghị quyết 190/2025/QH15, không có thời hạn bắt buộc phải đổi.

Gửi hàng ghi địa chỉ cũ có giao được không? Thường vẫn giao được nếu có số điện thoại người nhận, nhưng dễ chậm. Nên ghi tên phường, xã mới ngay khi đặt đơn.

Kết luận

Thành phố Cần Thơ sau sáp nhập có 103 đơn vị hành chính cấp xã gồm 31 phường và 72 xã, hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15, trong đó 8 đơn vị giữ nguyên tên và địa giới. Cấp quận, huyện đã kết thúc; giấy tờ còn hạn không phải đổi.

Với hàng hoá, việc cần làm là ghi đúng tên phường, xã mới trên vận đơn kèm số điện thoại người nhận, và rà lại cách xếp vùng cước khi Sóc Trăng, Hậu Giang nay cùng thuộc một thành phố.

Doanh nghiệp gửi hàng về miền Tây có thể xem cước và thời gian tuyến vận chuyển hàng đi Cần Thơ, hoặc xem toàn cảnh các hình thức gửi hàng trong dịch vụ vận tải Bắc – Nam.

Yêu cầu báo giá

Điền thông tin lô hàng — nhân viên kinh doanh sẽ gọi lại trong giờ làm việc.

Thông tin chỉ dùng để báo giá, không chia sẻ cho bên thứ ba.