Danh sách 103 xã phường mới của TP Cần Thơ sau sáp nhập 2025

Thành phố Cần Thơ sau khi hợp nhất Sóc Trăng và Hậu Giang có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã. Danh sách do Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, các đơn vị mới hoạt động từ ngày 01/7/2025. Ba địa phương cũ có tổng cộng 291 đơn vị cấp xã, nay còn 103.
Cần Thơ mới trở thành đơn vị hành chính lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 6.360,83 km² và hơn 4,19 triệu dân. Với hàng hoá, thay đổi đáng kể nhất là ba địa bàn trước đây tính là ba tỉnh nay gộp thành một thành phố, kéo theo cách ghi địa chỉ và cách xếp vùng tính cước phải điều chỉnh.
Bài viết tổng hợp trọn danh sách 103 đơn vị kèm đơn vị cũ tương ứng và địa chỉ trụ sở, cùng phần giải thích rõ giấy tờ nào phải đổi và không phải đổi.
Cần Thơ sau sáp nhập có bao nhiêu phường, xã?
Thành phố Cần Thơ mới có 103 đơn vị hành chính cấp xã, sắp xếp lại từ 291 đơn vị của ba địa phương cũ: TP Cần Thơ 80 đơn vị, tỉnh Sóc Trăng 108 đơn vị và tỉnh Hậu Giang 103 đơn vị.
| Loại đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phường | 31 | Khu vực đô thị của cả ba địa phương cũ |
| Xã | 72 | Khu vực nông thôn, hình thành từ các huyện cũ |
| Tổng cộng | 103 | Hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 |
Có 8 đơn vị giữ nguyên tên và địa giới, không thực hiện sắp xếp: phường Tân Lộc và các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải. Cùng thời điểm, cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động; bộ máy chuyển sang hai cấp là thành phố và phường, xã.
Căn cứ pháp lý của việc sáp nhập
- Cấp tỉnh: Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025, hợp nhất tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang vào thành phố Cần Thơ.
- Cấp xã: Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ, hình thành 103 đơn vị.
Nhiều địa danh quen thuộc của cả ba địa phương được giữ lại trong tên đơn vị mới như Ninh Kiều, Cái Răng, Sóc Trăng, Vị Thanh, Ngã Bảy, Ngã Năm.
Danh sách 16 phường khu vực TP Cần Thơ cũ
Nhóm đánh số từ 1 đến 16, gồm các phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ trước sáp nhập. Cột “Quận/huyện cũ” giữ lại để bạn dò theo địa danh quen thuộc trước ngày 01/7/2025.
| STT | Đơn vị mới | Quận/huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | Phường (xã) cũ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường Ninh Kiều | TP. Cần Thơ | Số 1 Hòa Bình, Ninh Kiều | P. Tân An + P. Thới Bình + P. Xuân Khánh |
| 2 | Phường Cái Khế | TP. Cần Thơ | Đường Cái Khế, Ninh Kiều | P. An Hòa + P. Cái Khế + 1 phần P. Bùi Hữu Nghĩa |
| 3 | Phường Tân An | TP. Cần Thơ | Đường Tân An, Ninh Kiều | P. An Khánh + P. Hưng Lợi |
| 4 | Phường An Bình | TP. Cần Thơ | Đường An Bình, Ninh Kiều | P. An Bình + X. Mỹ Khánh + 1 phần P. Long Tuyền |
| 5 | Phường Thới An Đông | TP. Cần Thơ | Đường Trà Nóc, Cái Răng | P. Trà An + P. Trà Nóc + P. Thới An Đông |
| 6 | Phường Bình Thủy | TP. Cần Thơ | Đường Bình Thủy, Bình Thủy | P. An Thới + P. Bình Thủy + phần còn lại P. Bùi Hữu Nghĩa |
| 7 | Phường Long Tuyền | TP. Cần Thơ | Đường Long Tuyền, Bình Thủy | P. Long Hòa + phần còn lại P. Long Tuyền |
| 8 | Phường Cái Răng | TP. Cần Thơ | Đường Cái Răng, Cái Răng | P. Lê Bình + P. Thường Thạnh + P. Ba Láng + P. Hưng Thạnh |
| 9 | Phường Hưng Phú | TP. Cần Thơ | Đường Hưng Phú, Cái Răng | P. Tân Phú + P. Phú Thứ + P. Hưng Phú |
| 10 | Phường Ô Môn | TP. Cần Thơ | Đường Châu Văn Liêm, Ô Môn | P. Châu Văn Liêm + P. Thới Hòa + P. Thới An + X. Thới Thạnh |
| 11 | Phường Phước Thới | TP. Cần Thơ | Đường Phước Thới, Ô Môn | P. Trường Lạc + P. Phước Thới |
| 12 | Phường Thới Long | TP. Cần Thơ | Đường Thới Long, Ô Môn | P. Long Hưng + P. Tân Hưng + P. Thới Long |
| 13 | Phường Trung Nhứt | TP. Cần Thơ | Đường Trung Nhứt, Thốt Nốt | P. Thạnh Hòa + P. Trung Nhứt + X. Trung An |
| 14 | Phường Thuận Hưng | TP. Cần Thơ | Đường Thuận Hưng, Thốt Nốt | P. Trung Kiên + P. Thuận Hưng + 1 phần P. Thốt Nốt |
| 15 | Phường Thốt Nốt | TP. Cần Thơ | Đường Thốt Nốt, Thốt Nốt | P. Thuận An + P. Thới Thuận + phần còn lại P. Thốt Nốt |
| 16 | Phường Tân Lộc | TP. Cần Thơ | Giữ nguyên trụ sở | Không sáp nhập |
Danh sách 20 xã khu vực TP Cần Thơ cũ
Nhóm đánh số từ 17 đến 36, hình thành từ các huyện Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh cũ.
| STT | Đơn vị mới | Quận/huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | Xã (thị trấn) cũ |
|---|---|---|---|---|
| 17 | Xã Phong Điền | Huyện Phong Điền | TT. Phong Điền cũ | TT. Phong Điền + X. Tân Thới + X. Giai Xuân |
| 18 | Xã Nhơn Ái | Huyện Phong Điền | Trụ sở X. Nhơn Ái cũ | X. Nhơn Nghĩa + X. Nhơn Ái |
| 19 | Xã Thới Lai | Huyện Thới Lai | TT. Thới Lai cũ | TT. Thới Lai + X. Thới Tân + X. Trường Thắng |
| 20 | Xã Đông Thuận | Huyện Thới Lai | Trụ sở X. Đông Thuận cũ | X. Đông Bình + X. Đông Thuận |
| 21 | Xã Trường Long | Huyện Thới Lai | Giữ nguyên trụ sở | Không sáp nhập |
| 22 | Xã Trường Xuân | Huyện Thới Lai | Trụ sở X. Trường Xuân cũ | X. Trường Xuân A + X. Trường Xuân B + X. Trường Xuân |
| 23 | Xã Trường Thành | Huyện Thới Lai | Trụ sở X. Trường Thành cũ | X. Tân Thạnh + X. Định Môn + X. Trường Thành |
| 24 | Xã Cờ Đỏ | Huyện Cờ Đỏ | TT. Cờ Đỏ cũ | TT. Cờ Đỏ + X. Thới Đông + X. Thới Xuân |
| 25 | Xã Đông Hiệp | Huyện Cờ Đỏ | Trụ sở X. Đông Hiệp cũ | X. Đông Thắng + X. Xuân Thắng + X. Đông Hiệp |
| 26 | Xã Trung Hưng | Huyện Cờ Đỏ | Trụ sở X. Trung Hưng cũ | X. Trung Thạnh + X. Trung Hưng |
| 27 | Xã Thạnh Phú | Huyện Cờ Đỏ | Giữ nguyên trụ sở | Không sáp nhập |
| 28 | Xã Thới Hưng | Huyện Cờ Đỏ | Giữ nguyên trụ sở | Không sáp nhập |
| 29 | Xã Vĩnh Thạnh | Huyện Vĩnh Thạnh | TT. Vĩnh Thạnh cũ | TT. Vĩnh Thạnh + X. Thạnh Lộc + X. Thạnh Mỹ |
| 30 | Xã Vĩnh Trinh | Huyện Vĩnh Thạnh | Trụ sở X. Vĩnh Trinh cũ | X. Vĩnh Bình + X. Vĩnh Trinh |
| 31 | Xã Thạnh An | Huyện Vĩnh Thạnh | TT. Thạnh An cũ | TT. Thạnh An + X. Thạnh Lợi + X. Thạnh Thắng |
| 32 | Xã Thạnh Quới | Huyện Vĩnh Thạnh | Trụ sở X. Thạnh Quới cũ | X. Thạnh Tiến + X. Thạnh An + X. Thạnh Quới |
| 33 | Xã Phong Nẫm | Huyện Vĩnh Thạnh | Giữ nguyên trụ sở | Không sáp nhập |
| 34 | Xã Mỹ Phước | Huyện Vĩnh Thạnh | Giữ nguyên trụ sở | Không sáp nhập |
| 35 | Xã Lai Hòa | Huyện Vĩnh Thạnh | Giữ nguyên trụ sở | Không sáp nhập |
| 36 | Xã Vĩnh Hải | Huyện Vĩnh Thạnh | Giữ nguyên trụ sở | Không sáp nhập |
Danh sách đơn vị số 37 đến 79
Nhóm này gồm các phường, xã hình thành trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang cũ.
| STT | Đơn vị mới | Quận/huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | Phường/Xã/TT cũ |
|---|---|---|---|---|
| 37 | Phường Phú Lợi | TP. Sóc Trăng | Trụ sở UBND TP. Sóc Trăng cũ | P.1 + P.2 + P.3 + P.4 (TP Sóc Trăng) |
| 38 | Phường Sóc Trăng | TP. Sóc Trăng | Trụ sở UBND P.6 cũ | P.5 + P.6 + P.7 + P.8 (TP Sóc Trăng) |
| 39 | Phường Mỹ Xuyên | Huyện Mỹ Xuyên | TT. Mỹ Xuyên cũ | P.10 + TT. Mỹ Xuyên + X. Đại Tâm |
| 40 | Phường Vĩnh Phước | TX. Vĩnh Châu | Trụ sở P. Vĩnh Phước cũ | P. Vĩnh Phước + X. Vĩnh Tân |
| 41 | Phường Vĩnh Châu | TX. Vĩnh Châu | Trụ sở P.1 (TX Vĩnh Châu) cũ | P.1 + P.2 (TX Vĩnh Châu) + X. Lạc Hòa |
| 42 | Phường Khánh Hòa | TX. Vĩnh Châu | Trụ sở P. Khánh Hòa cũ | P. Khánh Hòa + X. Vĩnh Hiệp + X. Hòa Đông |
| 43 | Xã Hỏa Lựu | Huyện Châu Thành | TT. Tân Tiến cũ | X. Tân Tiến + X. Hỏa Tiến + X. Hỏa Lựu |
| 44 | Xã Vị Thủy | Huyện Vị Thuỷ | TT. Nàng Mau cũ | TT. Nàng Mau + X. Vị Thắng + X. Vị Trung |
| 45 | Xã Vĩnh Thuận Đông | Huyện Vị Thuỷ | Trụ sở X. Vĩnh Thuận Đông cũ | X. Vĩnh Thuận Tây + X. Vị Thủy + X. Vĩnh Thuận Đông |
| 46 | Xã Vị Thanh 1 | Huyện Vị Thuỷ | Trụ sở X. Vị Thanh cũ | X. Vị Đông + X. Vị Bình + X. Vị Thanh |
| 47 | Xã Vĩnh Tường | Huyện Vị Thuỷ | Trụ sở X. Vĩnh Trung cũ | X. Vĩnh Trung + X. Vĩnh Tường |
| 48 | Xã Vĩnh Viễn | Huyện Vị Thuỷ | TT. Vĩnh Viễn cũ | TT. Vĩnh Viễn + X. Vĩnh Viễn A |
| 49 | Xã Xà Phiên | Huyện Long Phú | Trụ sở X. Xà Phiên cũ | X. Thuận Hòa + X. Thuận Hưng + X. Xà Phiên |
| 50 | Xã Lương Tâm | Huyện Long Phú | Trụ sở X. Lương Tâm cũ | X. Lương Nghĩa + X. Lương Tâm |
| 51 | Xã Thạnh Xuân | Huyện Long Phú | TT. Rạch Gòi cũ | TT. Rạch Gòi + X. Tân Phú Thạnh + X. Thạnh Xuân |
| 52 | Xã Tân Hòa | Huyện Long Phú | TT. Một Ngàn cũ | TT. Một Ngàn + TT. Bảy Ngàn + X. Nhơn Nghĩa A + X. Tân Hòa |
| 53 | Xã Trường Long Tây | Huyện Long Phú | Trụ sở X. Trường Long A cũ | X. Trường Long A + X. Trường Long Tây |
| 54 | Xã Châu Thành | Huyện Châu Thành | TT. Mái Dầm cũ | TT. Mái Dầm + TT. Ngã Sáu + X. Đông Phú |
| 55 | Xã Đông Phước | Huyện Châu Thành | TT. Cái Tắc cũ | TT. Cái Tắc + X. Đông Thạnh + X. Đông Phước A |
| 56 | Xã Phú Hữu | Huyện Châu Thành | Trụ sở X. Phú Hữu cũ | X. Phú Tân + X. Đông Phước + X. Phú Hữu |
| 57 | Xã Tân Bình | Huyện Châu Thành | Trụ sở X. Tân Bình cũ | X. Bình Thành + X. Tân Bình |
| 58 | Xã Hòa An | Huyện Kế Sách | TT. Kinh Cùng cũ | TT. Kinh Cùng + X. Hòa An |
| 59 | Xã Phương Bình | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Phương Bình cũ | X. Phương Phú + X. Phương Bình |
| 60 | Xã Tân Phước Hưng | Huyện Kế Sách | TT. Búng Tàu cũ | TT. Búng Tàu + X. Tân Phước Hưng |
| 61 | Xã Hiệp Hưng | Huyện Kế Sách | TT. Cây Dương cũ | TT. Cây Dương + X. Hiệp Hưng |
| 62 | Xã Phụng Hiệp | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Phụng Hiệp cũ | X. Hòa Mỹ + X. Phụng Hiệp |
| 63 | Xã Thạnh Hòa | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Thạnh Hòa cũ | X. Long Thạnh + X. Tân Long + X. Thạnh Hòa |
| 64 | Xã Hòa Tú | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Hòa Tú 1 cũ | X. Hòa Tú 1 + X. Hòa Tú 2 |
| 65 | Xã Gia Hòa | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Gia Hòa 2 cũ | X. Thạnh Quới + X. Gia Hòa 2 |
| 66 | Xã Nhu Gia | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Gia Hòa 1 cũ | X. Thạnh Phú + X. Gia Hòa 1 |
| 67 | Xã Ngọc Tố | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Ngọc Tố cũ | X. Tham Đôn + X. Ngọc Đông + X. Ngọc Tố |
| 68 | Xã Trường Khánh | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Trường Khánh cũ | X. Hậu Thạnh + X. Phú Hữu + X. Trường Khánh |
| 69 | Xã Đại Ngãi | Huyện Kế Sách | TT. Đại Ngãi cũ | TT. Đại Ngãi + X. Long Đức |
| 70 | Xã Tân Thạnh | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Tân Thạnh cũ | X. Tân Hưng + X. Châu Khánh + X. Tân Thạnh |
| 71 | Xã Long Phú | Huyện Kế Sách | TT. Long Phú cũ | TT. Long Phú + X. Long Phú |
| 72 | Xã Nhơn Mỹ | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Nhơn Mỹ cũ | X. An Mỹ + X. Song Phụng + X. Nhơn Mỹ |
| 73 | Xã An Lạc Thôn | Huyện Kế Sách | TT. An Lạc Thôn cũ | TT. An Lạc Thôn + X. Xuân Hòa + X. Trinh Phú |
| 74 | Xã Kế Sách | Huyện Kế Sách | TT. Kế Sách cũ | TT. Kế Sách + X. Kế An + X. Kế Thành |
| 75 | Xã Thới An Hội | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Thới An Hội cũ | X. An Lạc Tây + X. Thới An Hội |
| 76 | Xã Đại Hải | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Đại Hải cũ | X. Ba Trinh + X. Đại Hải |
| 77 | Xã Phú Tâm | Huyện Kế Sách | TT. Châu Thành cũ | TT. Châu Thành + X. Phú Tâm |
| 78 | Xã An Ninh | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. An Ninh cũ | X. An Hiệp + X. An Ninh |
| 79 | Xã Thuận Hòa | Huyện Kế Sách | Trụ sở X. Thuận Hòa cũ | X. Thuận Hòa + X. Phú Tân |
Danh sách đơn vị số 80 đến 103
Phần còn lại của danh sách, cũng thuộc địa bàn hai tỉnh Sóc Trăng và Hậu Giang cũ.
| STT | Đơn vị mới | Quận/huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | Phường/Xã/TT cũ |
|---|---|---|---|---|
| 80 | Phường Vị Thanh | TP. Vị Thanh | Trụ sở UBND TP. Vị Thanh cũ | P.I + P.III + P.VII (TP Vị Thanh) |
| 81 | Phường Vị Tân | TP. Vị Thanh | Trụ sở P.IV cũ | P.IV + P.V + X. Vị Tân |
| 82 | Phường Long Bình | TX. Long Mỹ | Trụ sở P. Bình Thạnh cũ | P. Bình Thạnh + P. Vĩnh Tường + X. Long Bình |
| 83 | Phường Long Mỹ | TX. Long Mỹ | Trụ sở P. Thuận An cũ | P. Thuận An + X. Long Trị + X. Long Trị A |
| 84 | Phường Long Phú 1 | TX. Long Mỹ | Trụ sở P. Trà Lồng cũ | P. Trà Lồng + X. Tân Phú + X. Long Phú |
| 85 | Phường Đại Thành | TP. Ngã Bảy | Trụ sở P. Hiệp Lợi cũ | P. Hiệp Lợi + X. Tân Thành + X. Đại Thành |
| 86 | Phường Ngã Bảy | TP. Ngã Bảy | Trụ sở P. Ngã Bảy cũ | P. Lái Hiếu + P. Hiệp Thành + P. Ngã Bảy |
| 87 | Phường Ngã Năm | TX. Ngã Năm | Trụ sở P.1 (TX Ngã Năm) cũ | P.1 + P.2 (TX Ngã Năm) + X. Vĩnh Quới |
| 88 | Phường Mỹ Quới | TX. Ngã Năm | Trụ sở P.3 (TX Ngã Năm) cũ | P.3 (TX Ngã Năm) + X. Mỹ Bình + X. Mỹ Quới |
| 89 | Xã Hồ Đắc Kiện | Huyện Châu Thành A | Trụ sở X. Hồ Đắc Kiện cũ | X. Thiện Mỹ + X. Hồ Đắc Kiện |
| 90 | Xã Mỹ Tú | Huyện Châu Thành A | TT. Huỳnh Hữu Nghĩa cũ | TT. Huỳnh Hữu Nghĩa + X. Mỹ Thuận + X. Mỹ Tú |
| 91 | Xã Long Hưng | Huyện Châu Thành A | Trụ sở X. Long Hưng cũ | X. Hưng Phú + X. Long Hưng |
| 92 | Xã Mỹ Hương | Huyện Châu Thành A | Trụ sở X. Mỹ Hương cũ | X. Thuận Hưng + X. Phú Mỹ + X. Mỹ Hương |
| 93 | Xã Tân Long | Huyện Châu Thành A | Trụ sở X. Tân Long cũ | X. Thạnh Tân + X. Long Bình + X. Tân Long |
| 94 | Xã Phú Lộc | Huyện Châu Thành A | TT. Hưng Lợi cũ | TT. Hưng Lợi + TT. Phú Lộc + X. Thạnh Trị |
| 95 | Xã Vĩnh Lợi | Huyện Châu Thành A | Trụ sở X. Vĩnh Lợi cũ | X. Châu Hưng + X. Vĩnh Thành + X. Vĩnh Lợi |
| 96 | Xã Lâm Tân | Huyện Phụng Hiệp | Trụ sở X. Lâm Tân cũ | X. Tuân Tức + X. Lâm Kiết + X. Lâm Tân |
| 97 | Xã Thạnh Thới An | Huyện Phụng Hiệp | Trụ sở X. Thạnh Thới An cũ | X. Thạnh Thới Thuận + X. Thạnh Thới An |
| 98 | Xã Tài Văn | Huyện Phụng Hiệp | Trụ sở X. Tài Văn cũ | X. Viên An + X. Tài Văn |
| 99 | Xã Liêu Tú | Huyện Phụng Hiệp | Trụ sở X. Liêu Tú cũ | X. Viên Bình + X. Liêu Tú |
| 100 | Xã Lịch Hội Thượng | Huyện Phụng Hiệp | TT. Lịch Hội Thượng cũ | TT. Lịch Hội Thượng + X. Lịch Hội Thượng |
| 101 | Xã Trần Đề | Huyện Trần Đề | TT. Trần Đề cũ | TT. Trần Đề + X. Đại Ân 2 + X. Trung Bình |
| 102 | Xã An Thạnh | Huyện Cù Lao Dung | TT. Cù Lao Dung cũ | TT. Cù Lao Dung + X. An Thạnh 1 + X. An Thạnh Tây + X. An Thạnh Đông |
| 103 | Xã Cù Lao Dung | Huyện Cù Lao Dung | Trụ sở X. An Thạnh 2 cũ | X. An Thạnh 2 + X. Đại Ân 1 + X. An Thạnh 3 + X. An Thạnh Nam |
Giấy tờ đang có phải đổi lại không?
Không bắt buộc. Nghị quyết 190/2025/QH15, hiệu lực từ 19/02/2025, quy định giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết thời hạn thì tiếp tục được sử dụng, và không được yêu cầu cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.
- Căn cước công dân: giữ nguyên giá trị; thông tin cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý cập nhật theo địa giới mới.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: không phải đổi vì đổi tên đơn vị hành chính; cập nhật khi có giao dịch hoặc thủ tục khác cần thực hiện.
- Giấy phép lái xe, đăng ký xe: dùng đến hết hạn ghi trên giấy, đổi theo chu kỳ bình thường.
- Giấy phép kinh doanh: không có thời hạn bắt buộc phải điều chỉnh; mã số thuế doanh nghiệp cũng không thay đổi.
Người dân kiểm tra địa chỉ thường trú đã cập nhật hay chưa qua ứng dụng định danh điện tử VNeID, mục thông tin cư trú. Cần xác nhận chính thức thì liên hệ Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú – cấp tiếp nhận hồ sơ sau khi bỏ quận, huyện.
Ảnh hưởng đến vận chuyển hàng hoá tại Cần Thơ
Với ba tỉnh gộp thành một thành phố, phần việc của doanh nghiệp vận tải nằm ở dữ liệu địa chỉ và cách xếp vùng cước, không phải ở giấy phép hay phương tiện.
- Ghi địa chỉ giao nhận: dùng tên phường, xã mới kèm số nhà và tên đường, luôn có số điện thoại người nhận; bỏ tên quận, huyện cũ để tránh trùng tên giữa ba khu vực.
- Xếp vùng báo giá: hàng đi Sóc Trăng và Hậu Giang trước đây tính là hai tỉnh riêng, nay cùng thuộc TP Cần Thơ – cần đối chiếu lại cách áp vùng khi báo cước.
- Danh mục tuyến: hệ thống quản lý đơn hàng chuyển sang danh mục 34 tỉnh thành, gộp ba đầu mối miền Tây này làm một.
“Chúng tôi đã chuẩn bị sẵn cơ sở dữ liệu địa chỉ mới và huấn luyện tài xế về các tuyến đường sau sáp nhập”, ông Trần Văn Thành, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận Chuyển Á Châu cho biết.
Câu hỏi thường gặp về 103 phường, xã mới của Cần Thơ
Sóc Trăng và Hậu Giang còn là tỉnh riêng không? Không. Từ 01/7/2025, toàn bộ địa bàn hai tỉnh này thuộc thành phố Cần Thơ theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Có phải tất cả xã phường đều bị sáp nhập? Không. 8 đơn vị giữ nguyên tên và địa giới gồm phường Tân Lộc và các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải.
Cần Thơ còn quận, huyện không? Không. Cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; thành phố quản lý trực tiếp 103 phường, xã.
Có cần làm lại căn cước công dân ngay không? Không cần. Giấy tờ còn hạn tiếp tục có giá trị theo Nghị quyết 190/2025/QH15, không có thời hạn bắt buộc phải đổi.
Gửi hàng ghi địa chỉ cũ có giao được không? Thường vẫn giao được nếu có số điện thoại người nhận, nhưng dễ chậm. Nên ghi tên phường, xã mới ngay khi đặt đơn.
Kết luận
Thành phố Cần Thơ sau sáp nhập có 103 đơn vị hành chính cấp xã gồm 31 phường và 72 xã, hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15, trong đó 8 đơn vị giữ nguyên tên và địa giới. Cấp quận, huyện đã kết thúc; giấy tờ còn hạn không phải đổi.
Với hàng hoá, việc cần làm là ghi đúng tên phường, xã mới trên vận đơn kèm số điện thoại người nhận, và rà lại cách xếp vùng cước khi Sóc Trăng, Hậu Giang nay cùng thuộc một thành phố.
Doanh nghiệp gửi hàng về miền Tây có thể xem cước và thời gian tuyến vận chuyển hàng đi Cần Thơ, hoặc xem toàn cảnh các hình thức gửi hàng trong dịch vụ vận tải Bắc – Nam.
