Mức Xử Phạt Xe Vi Phạm Lỗi Quá Tải 2026 – Nghị Định 168/2024/NĐ-CP Mới Nhất

Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) là văn bản đang áp dụng để xử phạt xe chở quá tải. Theo đó, người lái xe chở hàng vượt trọng tải bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 12.000.000 đồng và bị trừ từ 2 đến 10 điểm giấy phép lái xe (Điều 21); chủ xe – đặc biệt là doanh nghiệp vận tải – bị phạt nặng hơn nhiều, tổ chức có thể lên tới 130 – 150 triệu đồng (Điều 32). Mức phạt được tính theo phần trăm khối lượng vượt quá trọng tải ghi trong giấy chứng nhận kiểm định.
Là đơn vị vận tải hàng hóa Bắc – Nam hoạt động từ năm 2010, với đội 157 phương tiện chạy qua các trạm kiểm tra tải trọng mỗi ngày, Vận Chuyển Á Châu tổng hợp đầy đủ quy định mới nhất để tài xế, chủ xe và doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ pháp lý và tránh vi phạm.
Bài viết lần lượt trình bày: khái niệm quá tải, căn cứ pháp lý của Nghị định 168/2024, bảng mức phạt chi tiết cho người lái xe và chủ xe kèm cách tính phần trăm quá tải, quy trình kiểm tra – xử phạt tại trạm cân, và các câu hỏi thường gặp.
Lỗi quá tải xe là gì theo quy định pháp luật?
Xe quá tải là phương tiện có khối lượng vượt quá trọng tải cho phép ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trọng tải chính là khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở của xe – con số này in rõ trong giấy kiểm định và là căn cứ duy nhất để xác định vi phạm.
Trên thực tế, lỗi quá tải được chia thành ba dạng:
- Quá trọng tải của xe: tổng khối lượng hàng chở vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở của phương tiện.
- Quá tải trọng trục: tải trọng dồn lên một trục xe vượt quá giới hạn cho phép.
- Quá tải trọng cầu, đường: tổng tải trọng của xe vượt quá khả năng chịu tải của cầu, đường mà xe đi qua.
Chở quá tải làm hư hại nhanh mặt đường và cầu, tăng nguy cơ tai nạn do xe khó kiểm soát khi phanh, dễ lật khi vào cua hoặc xuống dốc, đồng thời khiến lốp, phanh và hệ thống treo xuống cấp sớm.
Căn cứ pháp lý – Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt quá tải
Toàn bộ mức phạt quá tải hiện nay căn cứ vào Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
- Ngày ban hành: 26/12/2024
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2025
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà
Nghị định này thay thế Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ . Quan điểm xuyên suốt khi sửa là không nâng mức phạt tiền và không nâng mức trừ điểm, nên toàn bộ mức phạt quá tải nêu trong bài vẫn giữ nguyên sau mốc này.
So với quy định cũ, ba điểm mới đáng chú ý nhất với lỗi quá tải là:
- Thay hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe theo tháng bằng cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe – mỗi giấy phép có 12 điểm trong 12 tháng, bị trừ hết điểm phải kiểm tra lại kiến thức để phục hồi.
- Phân biệt rõ mức phạt giữa chủ xe là cá nhân và chủ xe là tổ chức, doanh nghiệp.
- Tăng nặng mức phạt với nhóm chủ xe, doanh nghiệp nhằm tăng tính răn đe.
Tính đến ngày , Nghị định 168/2024 vẫn đang có hiệu lực; dự thảo sửa đổi trong năm 2026 theo hướng không tăng mức phạt tiền hiện hành, nên các mức phạt quá tải dưới đây vẫn là mức áp dụng.
Tra cứu văn bản gốc:
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ: vanban.chinhphu.vn
- Tra cứu, đối chiếu điều khoản: Thư viện pháp luật
- Tra cứu phương tiện vi phạm (phạt nguội): csgt.vn

Bảng mức xử phạt xe quá tải theo Nghị định 168/2024
Mức phạt tăng dần theo phần trăm vượt trọng tải và áp dụng đồng thời cho cả người lái xe và chủ xe. Người lái xe chịu phạt tiền kèm trừ điểm giấy phép, còn chủ xe chịu phạt tiền theo mức cao hơn.
Mức phạt đối với người lái xe (Điều 21)
| Mức độ quá tải | Mức phạt tiền | Trừ điểm giấy phép lái xe |
|---|---|---|
| Từ 10% đến 30% | 800.000 – 1.000.000 đồng | Không trừ điểm |
| Trên 30% đến 50% | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Trừ 02 điểm |
| Trên 50% đến 100% | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Trừ 04 điểm |
| Trên 100% đến 150% | 7.000.000 – 8.000.000 đồng | Trừ 08 điểm |
| Trên 150% | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | Trừ 10 điểm |
Mức phạt đối với chủ xe (Điều 32)
| Mức độ quá tải | Chủ xe là cá nhân | Chủ xe là tổ chức |
|---|---|---|
| Từ 10% đến 30% | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 8.000.000 – 12.000.000 đồng |
| Trên 30% đến 50% | 10.000.000 – 12.000.000 đồng | 20.000.000 – 24.000.000 đồng |
| Trên 50% đến 100% | 20.000.000 – 26.000.000 đồng | 40.000.000 – 52.000.000 đồng |
| Trên 100% đến 150% | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng |
| Trên 150% | 65.000.000 – 75.000.000 đồng | 130.000.000 – 150.000.000 đồng |
Biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả:
- Buộc hạ tải ngay phần hàng vượt quá tải trọng; chi phí hạ tải, bốc xếp, lưu kho và trung chuyển do chủ xe hoặc người lái xe chịu.
- Tạm giữ phương tiện trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng.
- Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát tải trọng của lực lượng chức năng bị xử phạt riêng ở mức cao.
Cách tính phần trăm quá tải và xác định mức phạt
Phần trăm quá tải quyết định mức phạt, được tính theo công thức:
% quá tải = (Khối lượng hàng thực chở − Khối lượng hàng được phép chở) ÷ Khối lượng hàng được phép chở × 100%
Trong đó khối lượng hàng được phép chở là con số ghi trong mục “Khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép” trên giấy chứng nhận kiểm định.
Ví dụ 1 – vi phạm mức thấp: Xe tải có tải trọng cho phép 8 tấn, khi cân chở thực tế 9,5 tấn hàng.
- % quá tải = (9,5 − 8) ÷ 8 × 100% = 18,75%
- Rơi vào mức 10% – 30%: người lái xe bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng, chưa bị trừ điểm.
Ví dụ 2 – vi phạm mức cao: Xe tải có tải trọng cho phép 15 tấn, khi cân chở thực tế 24 tấn hàng.
- % quá tải = (24 − 15) ÷ 15 × 100% = 60%
- Rơi vào mức 50% – 100%: người lái xe bị phạt 5.000.000 – 7.000.000 đồng và trừ 04 điểm giấy phép; nếu chủ xe là doanh nghiệp thì bị phạt thêm 40.000.000 – 52.000.000 đồng theo Điều 32.

Quy trình kiểm tra và xử phạt vi phạm quá tải
Việc xác định lỗi quá tải dựa trên kết quả cân tại trạm hoặc cân lưu động, theo trình tự chặt chẽ để bảo đảm khách quan.
Quy trình kiểm tra tải trọng tại trạm cân
- Ra hiệu lệnh dừng xe: lực lượng CSGT hoặc thanh tra giao thông yêu cầu xe vào trạm cân hoặc điểm kiểm tra.
- Kiểm tra giấy tờ: giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định, giấy tờ hàng hóa.
- Cân xe: dùng cân cố định tại trạm hoặc cân xách tay để xác định khối lượng thực tế.
- Tính phần trăm vi phạm: so khối lượng thực chở với khối lượng cho phép để tính % quá tải.
- Lập biên bản: ghi nhận hành vi vi phạm và thông báo mức phạt.
- Xử lý: ra quyết định xử phạt, buộc hạ tải phần quá tải trước khi cho xe tiếp tục lưu thông.
Người lái xe có quyền yêu cầu kiểm tra lại cân và khiếu nại nếu có sai sót, đồng thời có nghĩa vụ chấp hành hiệu lệnh, xuất trình giấy tờ và hợp tác kiểm tra.
Hậu quả pháp lý và tác động của việc chở quá tải
Với người lái xe, một lần quá tải nặng có thể bị phạt tới 12 triệu đồng, trừ tới 10 điểm giấy phép và buộc hạ tải ngay tại chỗ. Với chủ xe là tổ chức, mức phạt có thể lên tới 130 – 150 triệu đồng cho một lần vi phạm trên 150%, kèm nguy cơ bị tạm giữ phương tiện và gánh chi phí hạ tải, lưu kho, tìm xe trung chuyển.
Ở góc độ hạ tầng và an toàn, xe quá tải phá đường nhanh hơn nhiều lần: theo nguyên lý lũy thừa bậc bốn trong thiết kế đường, tải trọng tăng gấp đôi có thể gây hư hại mặt đường gấp khoảng 16 lần. Xe quá tải cũng khó kiểm soát, quãng đường phanh dài hơn và dễ mất ổn định khi vào cua hoặc đổ đèo – đây mới là rủi ro lớn nhất, vượt xa số tiền phạt.
Câu hỏi thường gặp về xử phạt xe quá tải
Quá tải bao nhiêu phần trăm thì bị phạt? Chỉ xử phạt khi quá tải từ trên 10%. Quá tải dưới 10% (ví dụ 5%) không bị phạt.
Chở quá tải có bị trừ điểm giấy phép lái xe không? Có. Từ mức quá tải trên 30%, người lái xe bị trừ từ 02 đến 10 điểm tùy mức độ; khi bị trừ hết 12 điểm phải kiểm tra lại kiến thức để phục hồi điểm.
Xe thuê chở quá tải thì ai bị phạt? Cả người lái xe và chủ xe đều có thể bị xử phạt; trách nhiệm cụ thể phụ thuộc vào hợp đồng thuê xe và người trực tiếp điều khiển.
Có thể khiếu nại quyết định xử phạt không? Có, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định và cần có căn cứ rõ ràng, ví dụ kết quả cân lại.
Thời hạn nộp phạt là bao lâu? 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; quá hạn sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Kết luận
Nghị định 168/2024/NĐ-CP siết chặt kiểm soát tải trọng bằng mức phạt tiền cao kết hợp trừ điểm giấy phép lái xe. Người lái xe bị phạt tối đa 12 triệu đồng và trừ 10 điểm; chủ xe là tổ chức có thể bị phạt tới 150 triệu đồng cho một lần vi phạm trên 150%. Chở đúng tải không chỉ để tránh phạt mà còn bảo vệ hạ tầng, giảm tai nạn và kéo dài tuổi thọ phương tiện.
Tại Vận Chuyển Á Châu, đội 157 phương tiện – gồm xe thùng chở khoảng 50 – 55 khối và container 40 – 55 feet – chạy tuyến Bắc – Nam mỗi ngày và thường xuyên qua các trạm kiểm tra tải trọng. Chúng tôi cân, kiểm tra khối lượng ngay tại kho trước khi xuất bến, chở đúng trọng tải ghi trong giấy kiểm định và tách lô sang xe nguyên chuyến hoặc ghép hợp lý thay vì nhồi hàng quá tải. Với các lô hàng nặng, cồng kềnh vượt kích thước, chúng tôi dùng dịch vụ vận chuyển hàng quá khổ quá tải có giấy phép lưu hành để bảo đảm hợp pháp và an toàn.
Nếu doanh nghiệp của bạn cần vận chuyển hàng hóa đúng tải, đúng luật trên tuyến vận tải Bắc – Nam, đội xe và hệ thống kho bãi hai đầu của Á Châu sẵn sàng đồng hành.
