🕒 Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00 ✉ info@vanchuyenachau.com.vn
Tra vận đơn Nhận báo giáBáo giá

Danh sách 94 xã phường mới ở Thành phố Đà Nẵng mới nhất 2025

Bản đồ xã phường Đà Nẵng sau khi sáp nhập

Thành phố Đà Nẵng sau khi hợp nhất tỉnh Quảng Nam có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu Hoàng Sa. Danh sách do Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, các đơn vị mới hoạt động từ ngày 01/7/2025. Cùng thời điểm, cấp quận và huyện kết thúc hoạt động.

Đà Nẵng mới có diện tích 11.859,59 km² và dân số 3.065.628 người, trở thành đầu mối lớn nhất miền Trung. Với hàng hoá, đây là điểm trung chuyển của toàn tuyến Bắc – Nam, nên địa chỉ giao nhận ghi theo tên phường, xã cũ dễ khiến đơn hàng bị chậm.

Bài viết tổng hợp trọn danh sách 94 đơn vị kèm các phường, xã cũ đã nhập vào từng đơn vị, cùng phần giải thích rõ giấy tờ nào phải cập nhật và không phải cập nhật.

Đà Nẵng sau sáp nhập có bao nhiêu phường, xã?

Thành phố Đà Nẵng mới có 94 đơn vị hành chính cấp xã. Con số này là tổng của hai khu vực: địa bàn Đà Nẵng cũ sau sắp xếp còn 16 đơn vị (12 phường, 3 xã và đặc khu Hoàng Sa), địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ đóng góp 78 đơn vị (11 phường và 67 xã).

Loại đơn vị Số lượng Ghi chú
Phường 23 12 từ khu vực Đà Nẵng cũ, 11 từ khu vực Quảng Nam cũ
70 3 từ khu vực Đà Nẵng cũ, 67 từ khu vực Quảng Nam cũ
Đặc khu 1 Hoàng Sa
Tổng cộng 94 Hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15

Riêng hai xã Tam Hải và Tân Hiệp không thực hiện sắp xếp, giữ nguyên tên và địa giới như trước. Trước khi sắp xếp, riêng thành phố Đà Nẵng cũ có 47 đơn vị cấp xã gồm 36 phường và 11 xã.

Về bộ máy, các quận, huyện và thị xã của cả Đà Nẵng lẫn Quảng Nam đều kết thúc hoạt động từ 01/7/2025. Người dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú, không qua cấp quận, huyện như trước.

Căn cứ pháp lý của việc sáp nhập

  • Cấp tỉnh: Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025, hợp nhất tỉnh Quảng Nam vào thành phố Đà Nẵng.
  • Cấp xã: Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng, hình thành 94 đơn vị.

Tên đơn vị mới ưu tiên giữ địa danh có giá trị lịch sử, văn hóa và không trùng tên trong phạm vi thành phố, nên nhiều tên quen thuộc như Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hội An, Tam Kỳ vẫn còn trong danh sách dù phạm vi địa giới đã khác trước.

Danh sách đầy đủ 94 phường, xã và đặc khu của Đà Nẵng

Bảng dưới đây liệt kê đủ 94 đơn vị theo thứ tự: phường từ số 1 đến 23, xã từ số 24 đến 93 và đặc khu Hoàng Sa ở số 94. Cột cuối ghi các phường, xã cũ đã nhập vào từng đơn vị để bạn dò theo địa danh quen thuộc trước ngày 01/7/2025.

STT Đơn vị mới Loại Đơn vị cũ (sắp xếp từ)
1 Phường Hải Châu Phường P. Thanh Bình + P. Thuận Phước + P. Thạch Thang + P. Phước Ninh + P. Hải Châu
2 Phường Hòa Cường Phường P. Bình Thuận + P. Hòa Thuận Tây + P. Hòa Cường Bắc + P. Hòa Cường Nam
3 Phường Thanh Khê Phường P. Xuân Hà + P. Chính Gián + P. Thạc Gián + P. Thanh Khê Tây + P. Thanh Khê Đông
4 Phường An Khê Phường P. Hòa An + P. Hòa Phát + P. An Khê
5 Phường An Hải Phường P. Phước Mỹ + P. An Hải Bắc + P. An Hải Nam
6 Phường Sơn Trà Phường P. Thọ Quang + P. Nại Hiên Đông + P. Mân Thái
7 Phường Ngũ Hành Sơn Phường P. Mỹ An + P. Khuê Mỹ + P. Hòa Hải + P. Hòa Quý
8 Phường Hòa Khánh Phường P. Hòa Khánh Nam + P. Hòa Minh + X. Hòa Sơn
9 Phường Hải Vân Phường P. Hòa Hiệp Bắc + P. Hòa Hiệp Nam + X. Hòa Bắc + một phần X. Hòa Liên
10 Phường Liên Chiểu Phường P. Hòa Khánh Bắc + phần còn lại X. Hòa Liên
11 Phường Cẩm Lệ Phường P. Hòa Thọ Tây + P. Hòa Thọ Đông + P. Khuê Trung
12 Phường Hòa Xuân Phường P. Hòa Xuân + X. Hòa Châu + X. Hòa Phước
13 Phường Tam Kỳ Phường P. An Mỹ + P. An Xuân + P. Trường Xuân
14 Phường Quảng Phú Phường P. An Phú + X. Tam Thanh + X. Tam Phú
15 Phường Hương Trà Phường P. An Sơn + P. Hòa Hương + X. Tam Ngọc
16 Phường Bàn Thạch Phường P. Tân Thạnh + P. Hòa Thuận + X. Tam Thăng
17 Phường Điện Bàn Phường P. Điện Phương + P. Điện Minh + P. Vĩnh Điện
18 Phường Điện Bàn Đông Phường P. Điện Nam Đông + P. Điện Nam Trung + P. Điện Dương + P. Điện Ngọc + P. Điện Nam Bắc
19 Phường An Thắng Phường P. Điện An + P. Điện Thắng Nam + P. Điện Thắng Trung
20 Phường Điện Bàn Bắc Phường P. Điện Thắng Bắc + X. Điện Hòa + X. Điện Tiến
21 Phường Hội An Phường P. Minh An + P. Cẩm Phô + P. Sơn Phong + P. Cẩm Nam + X. Cẩm Kim
22 Phường Hội An Đông Phường P. Cẩm Châu + P. Cửa Đại + X. Cẩm Thanh
23 Phường Hội An Tây Phường P. Thanh Hà + P. Tân An + P. Cẩm An + X. Cẩm Hà
24 Xã Hòa Vang X. Hòa Phong + X. Hòa Phú
25 Xã Hòa Tiến X. Hòa Khương + X. Hòa Tiến
26 Xã Bà Nà X. Hòa Ninh + X. Hòa Nhơn
27 Xã Núi Thành Thị trấn Núi Thành + X. Tam Quang + X. Tam Nghĩa + X. Tam Hiệp + X. Tam Giang
28 Xã Tam Mỹ X. Tam Mỹ Đông + X. Tam Mỹ Tây + X. Tam Trà
29 Xã Tam Anh X. Tam Hòa + X. Tam Anh Bắc + X. Tam Anh Nam
30 Xã Đức Phú X. Tam Sơn + X. Tam Thạnh
31 Xã Tam Xuân X. Tam Xuân I + X. Tam Xuân II + X. Tam Tiến
32 Xã Tây Hồ X. Tam An + X. Tam Thành + X. Tam Phước + X. Tam Lộc
33 Xã Chiên Đàn Thị trấn Phú Thịnh + X. Tam Đàn + X. Tam Thái
34 Xã Phú Ninh X. Tam Dân + X. Tam Đại + X. Tam Lãnh
35 Xã Lãnh Ngọc X. Tiên Lãnh + X. Tiên Ngọc + X. Tiên Hiệp
36 Xã Tiên Phước Thị trấn Tiên Kỳ + X. Tiên Mỹ + X. Tiên Phong + X. Tiên Thọ
37 Xã Thạnh Bình X. Tiên Lập + X. Tiên Lộc + X. Tiên An + X. Tiên Cảnh
38 Xã Sơn Cẩm Hà X. Tiên Sơn + X. Tiên Hà + X. Tiên Châu
39 Xã Trà Liên X. Trà Đông + X. Trà Nú + X. Trà Kót
40 Xã Trà Giáp X. Trà Ka + X. Trà Giáp
41 Xã Trà Tân X. Trà Giác + X. Trà Tân
42 Xã Trà Đốc X. Trà Bui + X. Trà Đốc
43 Xã Trà My Thị trấn Trà My + X. Trà Sơn + X. Trà Giang + X. Trà Dương
44 Xã Nam Trà My X. Trà Mai + X. Trà Don
45 Xã Trà Tập X. Trà Cang + X. Trà Tập
46 Xã Trà Vân X. Trà Vinh + X. Trà Vân
47 Xã Trà Linh X. Trà Nam + X. Trà Linh
48 Xã Trà Leng X. Trà Dơn + X. Trà Leng
49 Xã Thăng Bình Thị trấn Hà Lam + X. Bình Nguyên + X. Bình Quý + X. Bình Phục
50 Xã Thăng An X. Bình Triều + X. Bình Giang + X. Bình Đào + X. Bình Minh + X. Bình Dương
51 Xã Thăng Trường X. Bình Nam + X. Bình Hải + X. Bình Sa
52 Xã Thăng Điền X. Bình An + X. Bình Trung + X. Bình Tú
53 Xã Thăng Phú X. Bình Phú + X. Bình Quế
54 Xã Đồng Dương X. Bình Lãnh + X. Bình Trị + X. Bình Định
55 Xã Quế Sơn Trung X. Quế Mỹ + X. Quế Hiệp + X. Quế Thuận + X. Quế Châu
56 Xã Quế Sơn Thị trấn Đông Phú + X. Quế Minh + X. Quế An + X. Quế Long + X. Quế Phong
57 Xã Xuân Phú Thị trấn Hương An + X. Quế Xuân 1 + X. Quế Xuân 2 + X. Quế Phú
58 Xã Nông Sơn Thị trấn Trung Phước + X. Quế Lộc
59 Xã Quế Phước X. Quế Lâm + X. Phước Ninh + X. Ninh Phước
60 Xã Duy Nghĩa X. Duy Thành + X. Duy Hải + X. Duy Nghĩa
61 Xã Nam Phước Thị trấn Nam Phước + X. Duy Phước + X. Duy Vinh
62 Xã Duy Xuyên X. Duy Trung + X. Duy Sơn + X. Duy Trinh
63 Xã Thu Bồn X. Duy Châu + X. Duy Hoà + X. Duy Phú + X. Duy Tân
64 Xã Điện Bàn Tây X. Điện Hồng + X. Điện Thọ + X. Điện Phước
65 Xã Gò Nổi X. Điện Phong + X. Điện Trung + X. Điện Quang
66 Xã Đại Lộc Thị trấn Ái Nghĩa + X. Đại Hiệp + X. Đại Hòa + X. Đại An + X. Đại Nghĩa
67 Xã Hà Nha X. Đại Đồng + X. Đại Hồng + X. Đại Quang
68 Xã Thượng Đức X. Đại Lãnh + X. Đại Hưng + X. Đại Sơn
69 Xã Vu Gia X. Đại Phong + X. Đại Minh + X. Đại Cường
70 Xã Phú Thuận X. Đại Tân + X. Đại Thắng + X. Đại Chánh + X. Đại Thạnh
71 Xã Thạnh Mỹ Thị trấn Thạnh Mỹ
72 Xã Bến Giằng X. Cà Dy + X. Tà Bhing + X. Tà Pơơ
73 Xã Nam Giang X. Zuôih + X. Chà Vàl
74 Xã Đắc Pring X. Đắc Pre + X. Đắc Pring
75 Xã La Dêê X. Đắc Tôi + X. La Dêê
76 Xã La Êê X. Chơ Chun + X. La Êê
77 Xã Sông Vàng X. Tư + X. Ba
78 Xã Sông Kôn X. A Ting + X. Jơ Ngây + X. Sông Kôn
79 Xã Đông Giang Thị trấn Prao + X. Tà Lu + X. A Rooi + X. Zà Hung
80 Xã Bến Hiên X. Kà Dăng + X. Mà Cooih
81 Xã Avương X. Bhalêê + X. Avương
82 Xã Tây Giang X. Atiêng + X. Dang + X. Anông + X. Lăng
83 Xã Hùng Sơn X. Ch’ơm + X. Gari + X. Tr’hy + X. Axan
84 Xã Hiệp Đức Thị trấn Tân Bình + X. Quế Tân + X. Quế Lưu
85 Xã Việt An X. Thăng Phước + X. Bình Sơn + X. Quế Thọ + X. Bình Lâm
86 Xã Phước Trà X. Sông Trà + X. Phước Gia + X. Phước Trà
87 Xã Khâm Đức Thị trấn Khâm Đức + X. Phước Xuân
88 Xã Phước Năng X. Phước Đức + X. Phước Mỹ + X. Phước Năng
89 Xã Phước Chánh X. Phước Công + X. Phước Chánh
90 Xã Phước Thành X. Phước Lộc + X. Phước Kim + X. Phước Thành
91 Xã Phước Hiệp X. Phước Hòa + X. Phước Hiệp
92 Xã Tam Hải Không sắp xếp (giữ nguyên)
93 Xã Tân Hiệp Không sắp xếp (giữ nguyên)
94 Đặc khu Hoàng Sa Đặc khu Huyện Hoàng Sa (chuyển đổi từ huyện thành đặc khu)

Đặc khu Hoàng Sa

Hoàng Sa tiếp tục là đơn vị hành chính đặc biệt thuộc thành phố Đà Nẵng, xếp ở vị trí số 94 trong danh sách. Đơn vị này thực hiện quản lý hành chính đối với quần đảo Hoàng Sa và phối hợp với các lực lượng chức năng trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Giấy tờ đang có phải đổi lại không?

Không bắt buộc. Nghị quyết 190/2025/QH15, hiệu lực từ 19/02/2025, quy định giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết thời hạn thì tiếp tục được sử dụng, và không được yêu cầu cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.

  • Căn cước công dân, hộ khẩu: giữ nguyên giá trị; thông tin cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý cập nhật theo địa giới mới.
  • Giấy tờ nhà đất, phương tiện: dùng đến kỳ cấp đổi thông thường, không phát sinh chi phí vì lý do sáp nhập.
  • Giấy phép kinh doanh: không có thời hạn bắt buộc phải điều chỉnh; mã số thuế doanh nghiệp cũng không thay đổi.

Người dân kiểm tra địa chỉ thường trú đã cập nhật hay chưa qua ứng dụng định danh điện tử VNeID, mục thông tin cư trú.

Tra cứu phường, xã mới ở đâu?

  • Tổng đài thành phố Đà Nẵng: gọi *1022 (nhánh 3) hoặc 0236 383 1022 để được hướng dẫn trực tiếp.
  • Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng: đăng danh sách đơn vị hành chính mới và hướng dẫn thủ tục.
  • Ứng dụng VNeID: xem mục thông tin cư trú để biết địa chỉ thường trú theo tên mới.
  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ: tra toàn văn Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15.

Cần xác nhận chính thức về địa chỉ thì liên hệ trực tiếp Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú hoặc đặt trụ sở.

Gửi hàng đi Đà Nẵng cần ghi địa chỉ thế nào?

Ghi theo tên phường, xã mới kèm số nhà và tên đường, luôn có số điện thoại người nhận. Địa bàn Đà Nẵng mới rộng gấp nhiều lần trước đây nên tên phường mới có thể trùng với tên phường, xã cũ ở khu vực Quảng Nam cũ.

  • Bỏ tên quận, huyện cũ trong địa chỉ nhận hàng — cấp này không còn tồn tại.
  • Số điện thoại người nhận là thông tin bắt buộc trên vận đơn, giúp tài xế xử lý nhanh khi địa chỉ chưa khớp bản đồ.
  • Xếp vùng báo giá: hàng đi các huyện Quảng Nam cũ nay tính theo địa bàn thành phố Đà Nẵng, cần đối chiếu lại khi báo cước.

Kho của Vận Chuyển Á Châu tại Đà Nẵng đặt ở số 485 Phạm Hùng, phường Hòa Xuân — nằm trên trục Hòa Xuân, sát điểm lên cao tốc Bắc Nam ở cửa ngõ phía Nam thành phố. Hàng ra kho được nhân viên kinh doanh đối chiếu tên phường, xã mới với địa chỉ khách cung cấp ngay khi nhận đơn.

Câu hỏi thường gặp về 94 phường, xã mới của Đà Nẵng

Quảng Nam còn là tỉnh riêng không? Không. Từ 01/7/2025, toàn bộ địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ thuộc thành phố Đà Nẵng theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Đà Nẵng còn quận, huyện không? Không. Cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; thành phố quản lý trực tiếp 94 phường, xã và đặc khu.

Có cần đổi giấy tờ cá nhân ngay không? Không bắt buộc. Giấy tờ còn hạn tiếp tục có giá trị và không phát sinh chi phí; cập nhật khi làm thủ tục gia hạn hoặc cấp mới theo chu kỳ bình thường.

Xã nào giữ nguyên tên và địa giới? Hai xã Tam Hải và Tân Hiệp không thực hiện sắp xếp.

Đặc khu Hoàng Sa thuộc đâu? Hoàng Sa là đơn vị hành chính đặc biệt thuộc thành phố Đà Nẵng, giữ nguyên như trước.

Gửi hàng ghi tên xã cũ có giao được không? Thường vẫn giao được nếu có số điện thoại người nhận, nhưng dễ chậm. Nên ghi tên phường, xã mới ngay khi đặt đơn.

Kết luận

Thành phố Đà Nẵng sau khi hợp nhất Quảng Nam có 94 đơn vị hành chính cấp xã gồm 23 phường, 70 xã và đặc khu Hoàng Sa, hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15. Cấp quận, huyện đã kết thúc; giấy tờ còn hạn không phải đổi và không mất phí.

Với hàng hoá, việc cần làm là ghi đúng tên phường, xã mới trên vận đơn kèm số điện thoại người nhận, và rà lại cách xếp vùng cước khi các huyện Quảng Nam cũ nay thuộc thành phố Đà Nẵng.

Doanh nghiệp gửi hàng ra miền Trung có thể xem cước và thời gian tuyến vận chuyển hàng đi Đà Nẵng, hoặc xem toàn cảnh các hình thức gửi hàng trong dịch vụ vận tải Bắc – Nam.

Yêu cầu báo giá

Điền thông tin lô hàng — nhân viên kinh doanh sẽ gọi lại trong giờ làm việc.

Thông tin chỉ dùng để báo giá, không chia sẻ cho bên thứ ba.