🕒 Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00 ✉ info@vanchuyenachau.com.vn
Tra vận đơn Nhận báo giáBáo giá

Các loại container trong vận tải: cỡ, kiểu và ký hiệu

Kho chứa container tại cảng

Container trong vận tải được phân theo hai trục: theo cỡ vỏ và theo công dụng. Xét theo cỡ, ba chiều dài đang lưu hành là 20 feet, 40 feet và 45 feet, mỗi cỡ có thêm bản cao gọi là High Cube. Xét theo công dụng có tám kiểu chính: container khô, container cao, container lạnh, container mở nóc, container mặt phẳng, container bồn, container thông gió và container mặt bằng. Kích thước cùng tải trọng từng cỡ do tiêu chuẩn ISO 668 quy định, còn dãy ký hiệu in trên vỏ theo tiêu chuẩn ISO 6346.

Vận Chuyển Á Châu kéo container Bắc – Nam bằng 35 xe đầu kéo trong đội 157 phương tiện, đồng thời là đại lý của nhiều hãng tàu nội địa, nên bài viết mô tả container theo cách người làm hàng thực sự gặp: loại nào chở được gì, loại nào lên được đường bộ Việt Nam và con số nào trên vỏ cần đọc trước khi ký vận đơn.

Nội dung lần lượt gồm: hai cách phân loại container, bảng kích thước và sức chứa từng cỡ, tám kiểu container theo công dụng, cách đọc ký hiệu trên vỏ, khác biệt giữa container đường biển và container kéo đường bộ tại Việt Nam, cùng gợi ý chọn loại cho từng dạng hàng.

Container được phân loại theo những cách nào?

Hai cách phân loại có giá trị sử dụng là theo cỡ và theo công dụng. Phân theo cỡ trả lời câu hỏi lô hàng chứa vừa hay không; phân theo công dụng trả lời câu hỏi loại hàng này đi được trong vỏ nào. Trong chứng từ, hai thông tin đó nằm gọn trong một mã bốn ký tự ghi ngay trên vách container.

Cách phân loại theo vật liệu vẫn còn trong nhiều tài liệu cũ – container thép, nhôm, gỗ dán, nhựa tổng hợp – nhưng hiện không còn ý nghĩa thực tế. Gần như toàn bộ container hàng hải đang lưu hành làm bằng thép Corten chống ăn mòn, sàn lát ván ép chịu lực. Người thuê container không còn phải chọn vật liệu vỏ.

Một đơn vị đếm hay gặp là TEU, viết tắt của twenty-foot equivalent unit. Một container 20 feet là 1 TEU, container 40 feet tính bằng 2 TEU. Sức chở của tàu và sản lượng của cảng đều quy về đơn vị này.

Kích thước và sức chứa các loại container

Container 20 feet chứa khoảng 33,2 m³, container 40 feet cao chứa 76,3 m³ – gấp hơn hai lần. Bảng dưới là kích thước lọt lòng, tức phần không gian thật sự xếp được hàng, không phải kích thước phủ bì bên ngoài.

Loại container Lọt lòng D × R × C (m) Thể tích Đóng tối đa
20 feet thường (20DC) 5,898 × 2,352 × 2,395 33,2 m³ ~25 tấn
40 feet thường (40DC) 12,032 × 2,350 × 2,392 67,6 m³ ~28 tấn
40 feet cao (40HC) 12,023 × 2,352 × 2,698 76,3 m³ ~28 tấn
45 feet cao (45HC) 13,556 × 2,352 × 2,698 86,0 m³ ~27,7 tấn
20 feet lạnh (20RF) 5,485 × 2,286 × 2,265 28,4 m³ ~25 tấn
40 feet lạnh (40RF) 11,572 × 2,296 × 2,521 67,0 m³ ~28 tấn
Sơ đồ ba cỡ container thông dụng vẽ theo tỷ lệ chiều dài: 20 feet 33,2 m³ tải khoảng 25 tấn, 40 feet 67,6 m³, 40 feet cao 76,3 m³ tải khoảng 28 tấn
Ba cỡ thông dụng nhất, vẽ theo đúng tỷ lệ chiều dài.

Hai điểm dễ nhầm khi đọc bảng này. Thứ nhất, container lạnh hụt thể tích khá nhiều so với container khô cùng cỡ vì vách dày để cách nhiệt và một đầu bị cụm máy lạnh chiếm chỗ. Bên trong loại vỏ đó có gì — cụm máy, vách PU, sàn chữ T — bài container lạnh là gì giải thích riêng. Thứ hai, cột “đóng tối đa” là mức khai thác thông thường, còn con số ràng buộc pháp lý nằm trên bảng CSC gắn ở cánh cửa của chính vỏ container đó – hai vỏ cùng cỡ 40HC vẫn có thể được cấp tổng trọng khác nhau.

Tám loại container theo công dụng

Tất cả các kiểu container đều dùng chung bộ khung và tám chân góc tiêu chuẩn để cẩu, xếp chồng và khóa lên xe như nhau. Khác biệt nằm ở vách, nóc và thiết bị đi kèm.

Sơ đồ tám loại container theo công dụng: container khô, container cao HC, container lạnh có cụm máy, container mở nóc phủ bạt, container mặt phẳng chỉ còn sàn và hai vách đầu, container bồn, container thông gió và container mặt bằng
Tám kiểu container thông dụng nhìn theo kết cấu vách và nóc.
Loại container Mã kiểu ISO Thường chở
Container khô (Dry, DC) G0, G1 Hàng bách hóa đóng kiện, thùng carton, bao – chiếm phần lớn lượng container lưu hành
Container cao (High Cube, HC) ký tự cỡ số 5 Hàng nhẹ, cồng kềnh cần thêm thể tích: đồ nhựa, bông vải, bao bì
Container lạnh (Reefer, RF) R0, R1 Thực phẩm đông lạnh, trái cây, dược phẩm, hoa tươi
Container mở nóc (Open Top, OT) U0, U1 Hàng cao quá khung cửa: máy móc, kính tấm, gỗ dài – cẩu thả từ trên xuống
Container mặt phẳng (Flat Rack, FR) P1, P3 Máy công trình, máy biến áp, cấu kiện vượt chiều rộng vỏ kín
Container bồn (Tank, TK) T0 – T9 Chất lỏng, hóa chất, dầu, khí hóa lỏng
Container thông gió (Ventilated, VH) V0 – V4 Cà phê, ca cao, nông sản cần thoáng khí, chống hấp hơi nước
Container mặt bằng (Platform) P0 Kiện siêu nặng, siêu trường không thể đưa vào vỏ kín

Ba kiểu chiếm gần hết khối lượng hàng nội địa là khô, cao và lạnh. Container khô và container cao chỉ khác nhau đúng chiều cao: cùng dài 12 m nhưng bản cao thêm khoảng 30 cm, đổi lại được 8,7 m³ thể tích. Hàng nặng đóng chưa đầy sàn đã hết tải thì chọn bản thường; hàng nhẹ cồng kềnh hết chỗ trước khi hết tải thì chọn bản cao.

Container mở nóc và container mặt phẳng là hai lựa chọn cho hàng không lọt cửa. Mở nóc giữ nguyên bốn vách, chỉ tháo nóc để cẩu hàng từ trên xuống – phù hợp hàng cao quá khung cửa nhưng vẫn nằm trong lòng vỏ. Mặt phẳng bỏ luôn hai vách bên, chỉ còn sàn với hai vách đầu, dùng khi hàng vượt chiều rộng: máy công trình, máy biến áp, cấu kiện thép.

Ngoài tám kiểu trên còn nhóm container chuyên dụng mã S – chở ô tô và chở gia súc sống – rất ít gặp trong vận tải nội địa Việt Nam. Riêng loại vỏ cũ được cải tạo thành văn phòng, nhà kho hay quán cà phê thì đã ra khỏi ngành vận tải, không còn được cấp chứng nhận CSC để chở hàng.

Cách đọc ký hiệu trên vỏ container

Dãy ký hiệu trên cánh cửa cho biết ba thứ: container đó của ai, số hiệu là gì, và thuộc cỡ – kiểu nào. Đọc được dãy này là đối chiếu được vỏ thực tế với vỏ ghi trên vận đơn, tránh nhận nhầm container hoặc khai sai số khi làm chứng từ.

Sơ đồ chú giải ký hiệu trên cánh cửa container 40 feet cao: mã chủ sở hữu TCNU, số sê-ri 123456, số kiểm tra 5 trong ô vuông, mã cỡ kiểu 45G1 và bảng CSC ghi tổng trọng 32.500 kg, trọng lượng vỏ 3.930 kg, tải hàng 28.570 kg, thể tích 76,3 m³
Năm vùng ký hiệu cần đọc trước khi nhận một container.

Số hiệu container gồm 11 ký tự theo tiêu chuẩn ISO 6346: bốn chữ cái đầu là mã chủ sở hữu, trong đó chữ thứ tư của container chở hàng luôn là U; sáu chữ số tiếp theo là sê-ri riêng của từng vỏ; chữ số cuối đặt trong ô vuông là số kiểm tra, tính ra từ mười ký tự đứng trước để hệ thống phát hiện ngay khi có người khai sai một con số.

Mã cỡ và kiểu là bốn ký tự đứng riêng một dòng, thường in ngay dưới số hiệu.

Vị trí Cho biết Giá trị hay gặp
Ký tự 1 Chiều dài vỏ 2 = 20 feet · 4 = 40 feet · L = 45 feet
Ký tự 2 Chiều cao vỏ 0 = 2,44 m · 2 = 2,59 m · 5 = 2,90 m (High Cube)
Ký tự 3 – 4 Kiểu container G = khô · R = lạnh · U = mở nóc · P = mặt phẳng · T = bồn · V = thông gió

Ghép lại thì đọc rất nhanh: 22G1 là container khô 20 feet, 42G1 là container khô 40 feet thường, 45G1 là container khô 40 feet cao, 45R1 là container lạnh 40 feet cao. Bảng CSC gắn cạnh đó ghi bốn dòng bằng tiếng Anh – MAX GROSS là tổng trọng cho phép cả vỏ lẫn hàng, TARE là trọng lượng vỏ rỗng, NET là tải hàng tối đa, CU. CAP. là thể tích. Lấy MAX GROSS trừ TARE ra đúng số hàng được phép đóng vào vỏ đó.

Container đường bộ Việt Nam khác gì container đường biển?

Cách gọi “cont 50 feet” hay “cont 55 feet” quen thuộc trong giới nhà xe không phải là cỡ container ISO. Tiêu chuẩn ISO 668 chỉ có ba chiều dài 20, 40 và 45 feet; con số 50 hay 55 là chiều dài thùng chở hàng đóng trên sơ mi rơ moóc kéo bộ, không phải vỏ container hàng hải xếp lên tàu. Hiểu đúng chỗ này thì đọc báo giá của nhà xe sẽ không còn thấy mâu thuẫn với bảng thông số container.

Đội đầu kéo của Á Châu có 35 xe, thùng lọt lòng 14,5 – 16,8 m × 2,3 × 2,6 m, chở 28,5 – 30 tấn mỗi chuyến, kèm 12 container lạnh dành cho hàng cần giữ nhiệt suốt tuyến. Chiếc dài nhất lọt lòng 16,8 m – tương đương khoảng 55 feet – nên chứa được nhiều hơn một container 40 feet cao đường biển. Hàng nhẹ cồng kềnh đi đường bộ vì thế gom được nhiều khối hơn trên cùng một chuyến.

Xe đầu kéo Isuzu biển 50H-165.77 của Á Châu kéo container vào kho, phía sau là hai xe tải lạnh mang logo Á Châu
Đầu kéo 50H-165.77 – chiếc có thùng lọt lòng dài nhất đội, 16,8 m – về kho TP.HCM.

Xe chở container còn được hưởng một giới hạn chiều cao riêng. Hàng xếp trên xe chuyên dùng và xe chở container không quá 4,35 m tính từ mặt đường, trong khi xe tải thường chỉ 2,8 m, 3,5 m hoặc 4,2 m tùy khối lượng hàng chuyên chở ghi trong giấy chứng nhận kiểm định. Về chiều dài, hàng xếp trên xe không quá 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe và không quá 20 m. Các mốc này nằm trong Thông tư 12/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/7/2026.

Chọn loại container nào cho lô hàng?

Nguyên tắc chọn gọn trong một câu: hàng nặng chọn cỡ nhỏ, hàng nhẹ cồng kềnh chọn cỡ cao, hàng có tính chất đặc thù chọn kiểu chuyên dụng.

  • Hàng nặng – sắt thép, gạch men, máy móc đặc: chọn 20 feet. Chưa đầy sàn đã chạm mức tải cho phép, đóng cont lớn chỉ tốn cước cho phần thể tích không dùng đến.
  • Hàng nhẹ cồng kềnh – đồ nhựa, bao bì, bông vải, đồ gỗ: chọn 40 feet cao hoặc 45 feet cao để lấy thể tích.
  • Hàng cần giữ nhiệt – thực phẩm, trái cây, dược phẩm: chọn container lạnh, chấp nhận hụt thể tích so với cont khô cùng cỡ.
  • Hàng quá khổ – cao quá khung cửa thì đi mở nóc, rộng quá lòng vỏ thì đi mặt phẳng, siêu nặng siêu trường thì đi mặt bằng.
  • Hàng lỏng – hóa chất, dầu: chọn container bồn, không san chiết sang thùng phuy để đóng cont khô.

Về ngưỡng, lô hàng từ 15 tấn hoặc 60 khối trở lên thường rẻ hơn khi đi nguyên container thay vì ghép chung. Dưới ngưỡng đó, hàng ghép vẫn là lựa chọn hợp lý hơn cho hầu hết doanh nghiệp. Trên trục Bắc – Nam, hàng đi nguyên xe hoặc nguyên container giao trong 2 ngày, hàng ghép 3 – 4 ngày, còn container đi đường biển kho tới kho mất 6 – 7 ngày với chặng TP.HCM – Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp về các loại container

Container 55 feet có thật không? Không có cỡ container ISO 55 feet. Tiêu chuẩn chỉ có 20, 40 và 45 feet. Khi nhà xe báo “cont 55 feet”, đó là thùng chở hàng kéo bộ dài khoảng 16,8 m trên sơ mi rơ moóc, dùng cho hàng nội địa, không xếp lên tàu biển được.

Một container 40 feet chở được bao nhiêu tấn? Khoảng 28 tấn hàng trong khai thác thông thường. Con số chính xác đọc trên bảng CSC của chính vỏ đó: lấy dòng MAX GROSS trừ dòng TARE. Vỏ 40HC phổ biến ghi tổng trọng 30.480 kg hoặc 32.500 kg, vỏ nặng khoảng 3,9 tấn, còn lại 26,5 – 28,5 tấn hàng.

Container khô và container cao khác nhau chỗ nào? Chỉ khác chiều cao. Bản cao (High Cube) cao hơn khoảng 30 cm, cùng chiều dài và chiều rộng. Ở cỡ 40 feet, chênh lệch đó là 8,7 m³ thể tích – từ 67,6 m³ lên 76,3 m³.

TEU là gì? Là đơn vị qui đổi sức chở, viết tắt của twenty-foot equivalent unit. Một container 20 feet là 1 TEU, container 40 feet tính bằng 2 TEU. Tàu và cảng đều công bố năng lực theo đơn vị này.

Vỏ container làm bằng vật liệu gì? Thép Corten chống ăn mòn cho vách và khung, sàn lát ván ép chịu lực. Các loại vỏ nhôm, gỗ dán, nhựa tổng hợp nêu trong tài liệu cũ gần như không còn lưu hành.

Bao nhiêu hàng thì nên đi nguyên container? Từ 15 tấn hoặc 60 khối trở lên. Dưới ngưỡng này, gửi hàng ghép thường có lợi hơn về chi phí vì chỉ trả cước cho phần khối lượng và thể tích thực dùng.

Kết luận

Container phân theo cỡ gồm 20, 40 và 45 feet, mỗi cỡ có bản thường và bản cao; phân theo công dụng gồm tám kiểu chính từ container khô đến container mặt bằng. Cả hai thông tin đó được mã hóa trong bốn ký tự in trên vách, còn giới hạn khối lượng thật của từng vỏ nằm trên bảng CSC ở cánh cửa. Đọc được hai chỗ này là chọn đúng loại container và kiểm tra được vỏ trước khi đóng hàng.

Với hàng nội địa đi đường bộ, cần nhớ thêm rằng thùng cont kéo bộ tại Việt Nam dài hơn vỏ container hàng hải – lọt lòng tới 16,8 m ở nhóm xe dài nhất – nên sức chứa thực tế không suy ra trực tiếp từ bảng thông số ISO được.

Doanh nghiệp có lô hàng đủ lớn có thể xem dịch vụ gửi hàng nguyên container Bắc – Nam của chúng tôi, hoặc tra bảng giá cước vận chuyển để ước tính chi phí trước khi đặt chuyến.

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 12/2025/TT-BXD, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD — căn cứ giới hạn chiều cao xếp hàng với xe chở container và giới hạn kích thước xếp hàng nói chung; hiệu lực từ 01/07/2025 và 01/07/2026.

Về nội dung này — Nội dung do Trần Văn Thành, phụ trách nội dung Vận Chuyển Á Châu, biên soạn và chịu trách nhiệm. Thông số kích thước container căn cứ tiêu chuẩn ISO 668 và ký mã hiệu theo ISO 6346; số liệu đội xe lấy từ sổ đăng ký kích thước – tải trọng nội bộ; giới hạn xếp hàng căn cứ Thông tư 12/2025/TT-BXD sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD, đã kiểm tra hiệu lực ngày .

Container là vỏ chứa hàng; việc đưa được lô hàng qua biên giới còn phụ thuộc tuyến, cặp cửa khẩu và cách khai báo. Á Châu chạy hàng đường bộ qua cửa khẩu sang ba nước láng giềng — chi tiết trong dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế.

Yêu cầu báo giá

Điền thông tin lô hàng — nhân viên kinh doanh sẽ gọi lại trong giờ làm việc.

Thông tin chỉ dùng để báo giá, không chia sẻ cho bên thứ ba.