Các loại container trong vận tải quốc tế

Tháng Mười Một 01 2019
Các loại container trong vận tải quốc tế

Container đang là dụng cụ vận chuyển hàng hóa phổ biến và chiếm nhiều ưu thế nhất hiện nay vì tính linh hoạt cũng như sự đa dạng trong từng chuẩn loại. Hiểu biết về các loại Container khác nhau giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan hơn và phân biệt được từng loại hàng hóa phù hợp với Cont riêng để lên kế hoạch chọn lựa và sử dụng phù hợp với nhu cầu của mình. Trong bài viết này hãy cùng vận chuyển Á Châu tìm hiểu những loại Container phổ biến nhất hiện nay và đừng quên liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu vận chuyển hàng hóa nhé!

Phân loại theo kích thước

    • Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m3
    • Container loại trung bình: Trọng lượng 5 – 8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m3 .
    • Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m3.
    • Container 20 feet 40 và 45 feet

Phân loại container theo vật liệu đóng.

Container được đóng bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho container: container thép, container nhôm, container gỗ dán, container nhựa tổng hợp …..

Phân loại container theo cấu trúc

    • Container kín (Closed Container)
    • Container mở (Open Container)
    • Container khung (France Container)
    • Container gấp (Tilt Container)
    • Container phẳng (Flat Container)
    • Container có bánh lăn (Rolling Container)
Container bách hóa thông dụng

Phân loại theo công dụng

Container chở hàng bách hóa

Hay chúng ta còn được biết đến nó chính là những loại Container tiêu chuẩn dùng để chở hàng khô, được gọi là cont khô, có loại cont 20, cont 40 hoặc cont 40 cao ( 20’DC, 40’DC. 40HC). Đây là loại Container được dùng phổ biến nhất và hường sử dụng trong vận tải hàng hóa trên biển.

20′ Hàng khô

Phù hợp cho các loại hàng hóa đóng kiện, thùng giấy, hòm, hàng rời, đồ đạc…

40′ Hàng khô

Đây là loại container phổ thông nhất về kích cỡ cho việc đóng hàng và vận chuyển. Giống như các container hàng khô khác nó phù hợp cho các loại hàng hóa đóng kiện, thùng giấy, hòm, hàng rời, đồ đạc…

40′ Cao (HC)

Giống container hàng khô khác nóp phù hợp cho các loại hàng hóa đóng kiện, thùng giấy, hòm, hàng rời, đồ đạc… nhưng khối lượng lớn hơn 11%.

Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freight container)

Container dùng để chở hàng rời như các loại hạt nhỏ, ngũ cốc,… cho phép hàng được xếp bằng cách rót từ trên xuống nhờ có cửa ở nóc cont. Tiện lợi của kiểu container này là tiết kiệm sức lao động khi xếp hàng vào và dỡ hàng ra, nhưng nó cũng có điểm bất lợi là trọng lượng vỏ nặng, số cửa và nắp có thể gây khó khăn trong việc giữ an toàn và kín nước cho container Vì đặc thù dùng để chở những mặc hàng hóa cần phải xếp dỡ nhiều nên thiết kế có phần đặc biệt hơn: Nó cắt bỏ 2 vách thép của container bằng bạt có thể đóng mở di dộng mục đích giảm thời gian đóng và dỡ hàng.

Container chuyên dụng (Named Cargo Containers)

Container chuyên dụng  được thiết kế  để chở hàng hóa có tính chất đặc thù như cont chở oto, cont chở súc vật,…

Loại container này dùng để chuyên chở súc vật sống do vậy nhược điểm chính của nó là vấn đề làm sạch giữa các loại hàng hóa. Trong nhiều quốc gia đó chính là vấn đề kiểm dịch khi các container rỗng dùng để chở súc vật sống quay trở lại dùng để tiếp tục bốc hàng.

Các loại container trong vận tải quốc tế
Các loại container trong vận tải quốc tế

Đọc thêm: cho thuê container chở hàng

Container bảo ôn/nóng/lạnh (Thermal insulated/ Heated/ Refrigerated/ Reefer container)

Những chiếc Container lạnh được thiết kế có thiết bị giữ nhiệt, độ ẩm phù hợp với hàng hóa là thực phẩm, nông sản, thuốc y tế hoặc những hàng hóa nhạy cảm với nhiệt độ cần được bảo quản cẩn thận và duy trì ổn định trong suốt quá trình vận tải.

Nếu phân loại Cont lạnh theo vật liệu bên ngoài thì trên thị trường ngày nay, người ta quen gọi Cont lạnh bằng nhôm và Cont lạnh bằng sắt, nhưng cả hai loại đều giống nhau là có ruột trong làm bằng inox cho độ bền và giữ nhiệt tối ưu.

20′ Lạnh (RF)

Đây là loại cont lại phổ biến nhất, phù hợp cho việc vận chuyển và chứa hàng như rau quả, trái cây và thịt, cá tươi sống để đảm bảo được chất lương cao nhất.

40′ Lạnh (RF)

Tương tự như loại 20 feet ở trên, loại Cont 40 feet này cho kích thước lớn hơn đảm bảo vận chuyển được hàng hóa với khối lượng lớn hơn. Form cách nhiệt có độ bền cao, giữ nhiệt tốt. thiết kế có thể làm lạnh nhanh, vận hành tốt mà ít gặp sự cố, đảm bảo nhiệt luôn ổn định để thực phẩm và hàng hóa được bảo quản an toàn, giữ chất lượng tốt nhất.

40′ Cao lạnh (HC-RF)

Cũng giống như các container 40’ khác – phù hợp cho việc vận chuyển và chứa hàng như rau quả, trái cây và thịt, cá,.. nhưng thể tích lớn hơn khoảng 13% so với container 40’ lạnh thường.

Container thùng chứa (Tank container)

Loại cont này được thiết kế chuẩn theo tiêu chuẩn ISO từ nguyên mẫu Cont 20DC hoặc loại Cont 40DC với chất liệu được làm bằng nhôm, inox hoặc thép…. cho độ chắc chắn và độ bền cao mà ít bị ảnh hưởng về thời tiết như bể, hư, ướt.

Container bồn chuyên dụng để chở các vật liệu bằng chất lỏng như là nước, thủy ngân, xăng, dầu. Hàng được rót vào từ miệng bồn ở trên mái của Cont và được rút ra trong van xả phía dưới Cont một cách an toàn và thuận tiện.

Container thùng chứa

Nhược điểm của cont này bao gồm:

    • Chi phí sử dụng cao
    • Chi phí duy trì bảo dưỡng cao
    • Đòi hòi quá trình làm sạch sau khi sử dụng
    • Vận chuyển bị hao hụt do bay hơi, rò rỉ,…

Container để làm văn phòng

Loại container này được tái chế từ container chở hàng, sau đó cải tiến lại và biến nó thành một container văn phòng làm việc gọn gàng và tiện dụng.

Container mở nóc (Opentop Container)

Hay loại này còn có một tên gọi khác là Container hở mái (OT), được thiết kế không có phần nóc và người ta dùng tấm bạt phủ lên để che hàng hóa bên trong. Loại container này phù hợp để chở những hàng hóa là máy móc, thiết bị xây dựng hoặc gỗ có thân dài, những loại hàng cồng kềnh và không thể xếp được thông qua cửa container, nên người ta sẽ thuận tiện lấy hàng thông qua nóc container.

20′ Hai cửa (20 feet OT)

Giống như thiết của Container kho rỗng 20 feet, với Cont 20 feet OT nó được biến hóa đa dạng để hở phần nóc và nóc được làm bằng bạt, tuy nhiên những thông số kỹ thuật vẫn được tuân thủ đúng như loại nguyên thủy trên. Tác dụng là giúp xếp dỡ hàng hóa được nhanh chóng và thuận tiện hơn.

40′ Hai cửa (40 feet OT)

Loại này cũng được thiết kế như container 40 feet thường nhưng hở phần nóc và có nóc làm bằng bạt để dễ di chuyển hàng hóa.

40′ Sáu cửa (40 feet mở sáu cửa nằm)

Tương tự như Cont 40 feet thông thường, loại này được biến tấu và xử lý kỹ thuật làm thành container hở nóc và có gắn thêm 6 bộ cửa nằm để thuận tiện cho việc xếp dỡ hàng lên xuống, nó cũng có bạc che đầy đủ với thông số (D 12,192mm x R 2,438mm x C 1,500mm).

Container mặt phẳng (Plat Rack Container)

Loại Cont này rất đặc biệt khi được thiết kế không có mái và không có vách, chỉ có một mặt sàn phẳng được cấu tạo rất cứng, chắc chắn và bền vững dùng để vận chuyển các hàng hóa cồng kềnh, nặng, khó nâng vác như thiết bị máy móc, sắt thép. Cấu tạo của nó đươc bổ sung thêm vách hai đầu mặt trước và sau cứng cáp, có thể cố định hoặc gập hay tháo rời để hỗ trợ cho việc xếp dỡ hàng thuận tiện nhất. Hiện nay có loại romooc sàn cũng có chức năng gần giống như container flat rack này.

Loại cont này thiết kế không có vách và không có mái. 2 vách trên dưới có thể tháo gập linh động. Mặt sàn chắc hơn các loại cont khác dùng để chở xe, sắt, vận nặng, cồng kềnh, khó nâng vác.

20′ Flat Rack

Container có thân và hai đầu cho phép xếp hàng từ hai bên và phía trên xuống. Có nhiều loại gấp được hai đầu xuống thành mặt phẳng dùng để vận chuyển  quá khổ như máy móc, cáp, thùng phi, thép cuộn, xe nặng, gỗ và các sản phẩm nông nghiệp.

40′ Flat Rack

Công dụng cũng tương tự như loại 20 Flat Rack trên, nhưng với Cont 40 feet này nó được dùng để chuyên chở mặt hàng siêu trường, siêu trọng, những hàng hóa vượt quá khổ có tải trọng cực kỳ lớn. Với hai thành thép linh đông có thể tháo rời giúp người dùng có thể kiểm soát cũng như xếp dỡ lượng hàng hóa một cách thuận lợi hơn.

Container mặt phẳng

Container mặt bằng (Platform container)

Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép…

Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời.

Kích Thước Container – 20 feet, 40′, 45′ Cao, Lạnh, Flat Rack, Open Top

Kích thước container hiện nay có 3 loại theo tiêu chuẩn ISO là container 20 feet, 40 feet và 45′. Tuỳ theo loại hàng hoá của bạn mà chọn loại container cho phù hợp.  Trong bài viết này sẽ trình bày sơ lược lịch sử container, các loại container: Khô, lạnh, Open top, Flat Rack, ứng dụng mỗi loại thích hợp với hàng hoá gì.

Về cơ bản kích thước lọt lòng 3 loại container tiêu chuẩn như sau:

Loại containerChiều dài (m)Chiều rộng (m)Chiều cao (m)Thể tích (m3)
Container 20 feet5.8982.3522.39533.2
Container 20 feet lạnh5.4852.2862.26528.4
Container 40 feet thường12.0322.3502.39267.6
Container 40 feet cao12.0232.3522.69876.3
Container 40 feet lạnh11.5722.2962.52167.0

Sau đây là kích thước phủ bì của container:

Container 20 feet: Dài 6,060m; Rộng 2,440m; Cao 2,590m
Container 40 feet: Dài 12,190m; Rộng 2,440m; Cao 2,590m
Container 45 feet: Dài 13,716m; Rộng 2,500m; Cao 2,896m

Tuy nhiên đây chỉ là kích thước bên ngoài, bạn nên tham khảo chi tiết tất cả thông số kỹ thuật gồm: kích thước bên ngoài (phủ bì), kích thước bên trong (lọt lòng), chiều rộng, cao cửa container, tải trọng chở hàng…trong từng loại bên dưới. Phần cuối bài viết nói về tiêu chuẩn của Việt Nam quy định mức tải trọng mà container có thể đóng hàng.

Kích thước của container

Các Loại Container và Ứng Dụng Mỗi Loại

Như đã nói ở trên, theo tiêu chuẩn thì container có 3 kích thước chính là 20 feet, 40 feet và 45 feet. Mình sẽ trình bày theo tiêu chuẩn này, và trong mỗi kích thước thì có phân loại như sau: cont khô (cont thường), container cao (HC – High Cube), cont lạnh (RF – Reefer), container lạnh cao (HR – Hi-Cube Reefer), open top ( OT – container hở), container flatrack. Bạn hãy dùng phần mục lục di chuyển đến loại container bạn cần nhé.

Kích Thước Container 20 feet Thường – 20 ft Khô

Đây là loại cơ bản nhất, đại diện cho đơn vị tính TEU. Loại này thường được sử dụng đế đóng những hàng hoá khô, có tính chất nặng, yêu cầu ít về mặt thể tích. Ví dụ như gạo, bột, thép, xi măng…

Bạn nên nhớ được các kính thước dài, rộng, cao của loại 20feet thường. Vì đây là đơn vị cơ bản nhất (TEU) để suy ra các kích thước của những loại khác.

Thông số kỹ thuật 20` hàng khô
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài6,060 mm20 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài5,898 mm19 ft 4.2 in
Rộng2,352 mm7ft 8.6 in
Cao2,395 mm7 ft 10.3 in
Cửa ContRộng2,340 mm92.1 in
Cao2,280 mm89.7 in
Thể Tích33.2 m3
Khối lượng33.2 cu m1,173 cu ft
Trọng lượng cont2,200 kg4,850 lbs
Trọng lượng hàng28,280 kg62,346 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs

Kích Thước Container 20 feet Lạnh – RF

Trong loại container 20 feet thì cont 20 lạnh (RF) phổ biến hơn so với container 20 feet cao. Loại cont này có kích thước bên ngoài như container 20′ khô, nhưng được trang bị thêm máy làm lạnh, là hệ thống giữ nhiệt. Do đó kích thước bên trong container 20 feet lạnh sẽ khác với cont khôMáy lạnh và chiều dày của lớp giữ nhiệt làm giảm kích thước bên trọng gồm chiều dài, rộng, cao và làm giảm thể tích của cont 20 lạnh. Hệ thống làm lạnh có thể làm lạnh đến -18 độ C đến 18 độ C. Thường những hàng thuỷ sản người ta dùng đến -18 độ C, những hàng nông sản dùng nhiệt độ mát để bảo quản tầm -4 độ C. Các bạn tưởng tượng rằng 1 phòng diện tích 30m2 sử dụng máy lạnh 1,5HP (1,5 ngựa) thì loại này thường được trang bị máy lạnh có công suất là 7,5 HP cho nhiệt độ lạnh đến -18 độ C, phương pháp làm lạnh gián tiếp. Các máy lạnh được trang bị thường của các hãng CARRIER / THERMOKING/MITSU/DAIKIN. Làm những mặt hàng lạnh người ta rất quan tâm đến phí DEM/DET vì chi phí lưu cont loại này rất cao.

Thông số kỹ thuật 20` hàng lạnh – RF
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài6,060 mm20 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài5,485 mm17 ft 11.9 in
Rộng2,286 mm7 ft 6.0 in
Cao2,265 mm7 ft 5.2 in
Cửa ContRộng2,286 mm7 ft 6.0 in
Cao2,224 mm7 ft 3.6 in
Thể Tích28,4 m3
Khối lượng28.4 cu m1,173 cu ft
Trọng lượng cont3,200 kg4,850 lbs
Trọng lượng hàng27,280 kg60,141 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs

Kích Thước Container 40 feet Khô

Container 40 feet là loại tiêu chuẩn từ cont 20. Các kích thước bên ngoài gần như là gấp đôi cont 20. Nếu cont 20 là 1 TEU thì loại 40′ được tính là 2 TEU. Loại cont này được sử dụng cho các loại hàng hoá yêu cầu nhiều về thể tích nhưng khối lượng nhẹ. Ví dụ như: hàng dệt may, hàng sắn lát, nội thất, nhựa đã gia công (không phải hạt nhựa)….

Khi sử dụng container 40 feet phí cước tàu thường gấp đôi cont 20, nhưng phí THC không gấp đôi so với 20 feet. Phí THC tuỳ mỗi hãng tàu quy định, nhưng cont 40 có phí THC cao hơn tầm 30-40% so với cont 20. Như vậy nếu hàng sử dụng được cont 40 thì bạn nên dùng loại này vì chở được hàng nhiều hơn và phí rẻ hơn.

Thông số kỹ thuật 40` thường
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài12,032 mm39 ft 5.7 in
Rộng2,350 mm7ft 8.5 in
Cao2,392 mm7 ft 10.2 in
Cửa ContRộng2,338 mm92.0 in
Cao2,280 mm89.8 in
Thể Tích67,634 m3
Khối lượng67.6 cu m2,389 cu ft
Trọng lượng cont3,730 kg8,223 lbs
Trọng lượng hàng26,750 kg58,793 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs

Kích Thước Container 40 feet Cao – HC

Container 40 cao (HC) là một loại container có kích thước như cont 40 feet thường, nhưng chiều cao cao hơn 1 chút. Loại này được thiết kế nhằm tối ưu đóng hàng cho cont 40. Trên thị trường Logistics loại cont này thường xuyên bị thiếu hụt do nhu cầu rất nhiều.

Xét về góc độ kinh tế thì loại cont này có giá cước tàu, phí THC như 40 feet. Nên loại các chủ hàng rất thích loại này vì đóng được nhiều hơn, thoải mái hơn cho việc đóng hàng.

Thông số kỹ thuật 40` cao – 40 HC
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,895 mm9 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài12,032 mm39 ft 5.3 in
Rộng2,352 mm7ft 8.3 in
Cao2,698 mm8 ft 10.2 in
Cửa ContRộng2,340 mm92.1 in
Cao2,585 mm101.7 in
Thể Tích76,29 m3
Khối lượng76.2 cu m2,694 cu ft
Trọng lượng cont3,900 kg8,598 lbs
Trọng lượng hàng26,580 kg58,598 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs

Kích Thước Container 40 Lạnh (RF)

Loại container 40 lạnh (RF) có kích thước bên ngoài giống cont 40 thường. Tuy nhiên vì có trang bị thêm thiết bị làm làm lạnh và lớp giữ lạnh nên loại cont này có kích thước loạt lòng (kích thước bên trong) nhỏ hơn loại 40 thường. Container 40 lạnh cũng giống như 20 lạnh dùng để vận chuyển hàng cần làm lạnh, nhiệt độ lạnh lên đến -18 độ C.

Thông số kỹ thuật 40` lạnh
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài11,558 mm37 ft 11.0 in
Rộng2,291 mm7 ft 6.2 in
Cao2,225 mm7 ft 3.6 in
Cửa ContRộng2,291 mm7 ft 6.2 in
Cao2,191 mm7 ft 2.2 in
Thể Tích58,92 m3
Khối lượng58.9 cu2,083.3 cu ft
Trọng lượng cont4.110 kg9.062 lbs
Trọng lượng hàng28.390 kg62.588 lbs
Trọng lượng tối đa32.500 kg71.650 lbs

Kích Thước Container 40 Cao Lạnh (HC-RF)

Container 40 Cao lạnh giống như cont 40 lạnh nhưng chiều cao thì cao hơn. Chi tiết kích thước như sau:

Thông số kỹ thuật 40` cao lạnh – 40 HC FR
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,895 mm9 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài11,572 mm37 ft 11.6 in
Rộng2,296 mm7 ft 6.4 in
Cao2,521 mm8 ft 3.3 in
Cửa ContRộng2,296 mm7 ft 6.4 in
Cao2,494 mm8 ft 2.2 in
Thể Tích66.98 m3
Khối lượng67.0 cu m2,369.8 cu ft
Trọng lượng cont4,290 kg9,458 lbs
Trọng lượng hàng28,210 kg62,192 lbs
Trọng lượng tối đa32,500 kg71.650 lbs

Kích Thước Container 20 feet Flat Rack

Container 20 feet Flat Rack dùng để chở hàng quá khổ quá tải. Kích thước không khác gì loại cont 20 khô. Cont này người ta không có làm vách và mái (top) ở trên. Thường Container flat rack dùng để chở những hàng đặc biệt như máy móc, những mặt hàng không thể để vừa 1 cont 20 feet. Để làm được hàng này đòi hỏi phải có kích thước chi tiết của hàng, trọng lượng hàng, Giá cước tàu cũng cao hơn nhiều so với cont thường. Các hãng nội địa Việt Nam rất ít cont flat rack thậm chí là không có.

Thông số kỹ thuật 20′ Flat Rack
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài6,060 mm20 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài5,883 mm19 ft 4.3 in
Rộng2,347 mm7ft 8.4 in
Cao2,259 mm7 ft 8.9 in
Khối lượng32.6 cu m1,166 cu f
Trọng lượng cont2,750 kg6,060 lbs
Trọng lượng hàng31,158 kg68,690 lbs
Trọng lượng tối đa34,000 kg74,950 lbs

Kích Thước Container 40 feet Flat Rack

Container 40 feet Flat Rack cũng có tác dụng như cont 20 flat rack là chở hàng quá khổ, quá tải và siêu trường, siêu trọng. Nếu như hàng bạn quá khổ vượt hơn 6m không thể dùng cont 20 feet flat rack thì bắt buộc phải dùng 40 feet flat rack. Cont 40 feet flat rack có chiều cao lọt lòng khá bé (1.950m), vì bản chất họ phải thiết kế dầm chữ I cao để chịu tải trọng lớn.

Thông số kỹ thuật 40′ Flat Rack
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài11,650 mm38 ft 3 in
Rộng2,347 mm7ft 8.5 in
Cao1,954 mm6 ft 5 in
Khối lượng49.4 cu m1,766 cu ft
Trọng lượng cont6,100 kg13,448 lbs
Trọng lượng hàng38,900 kg85,759 lbs
Trọng lượng tối đa45,000 kg99,207 lbs

Kích Thước Container 20 feet Open Top (OT)

Container Open Top là loại cont không có nóc, thay vì cont bình thường nóc được thiết kế bằng thép thì loại này dùng tấm bạt để che. Container Open Top dùng để chứa những kiện hàng cồng kềnh nhưng có kích thước hoàn toàn vừa container, không quá khổ như hàng Flat Rack. Loại Open Top đặc biệt phát huy tác dụng trong trường hợp hàng yêu cầu đóng gói và dở hàng theo phương thẳng đứng dùng cần cẩu… như các loại vật tư, thiết bị xây dựng, máy móc….

Thông số kỹ thuật 20` hàng khô
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài6,058 mm20 ft
Rộng2,438 mm8 ft
Cao2,591 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài5,898 mm19 ft 4.2 in
Rộng2,352 mm7ft 8.6 in
Cao2,348 mm7 ft 10.3 in
Cửa ContRộng2,340 mm92.1 in
Cao2,280 mm89.7 in
Thể Tích32.8 m3
Khối lượng33.2 cu m1,173 cu ft
Trọng lượng cont2,350 kgs5,180 lbs
Trọng lượng hàng28,130 kgs62,020 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs

Kích Thước Container 40 feet Open Top (OT)

Loại container 40 feet Open Top được thiết kế các thông số kỹ thuật giống với 40 thường, nhưng hở nóc và nóc được làm bằng bạt. Tác dụng như 20 open top.

Thông số kỹ thuật 40′ Open Top
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài12,190 mm40 ft
Rộng2,440 mm8 ft
Cao2,590 mm8 ft 6.0 in
Bên Trong (Lọt lòng)Dài12,034 mm39 ft 5.8 in
Rộng2,348 mm7ft 8.4 in
Cao2,360 mm7 ft 8.9 in
Cửa ContRộng2,340 mm92.1 in
Cao2,277 mm89.6 in
Thể Tích66.68 m3
Khối lượng66.6 cu m2,355 cu ft
Trọng lượng cont3,800 kg8,377 lbs
Trọng lượng hàng26,680 kg58,819 lbs
Trọng lượng tối đa30,480 kg67,196 lbs

Kích Thước Container 20 feet Cao (HC)

Loại container 20 feet cao rất ít phổ biển tại Việt Nam và dường như không có. Loại này được sử dụng ở châu Âu. Trong quá trình mình làm việc mình thấy hầu như 99% chưa khách hàng nào hỏi loại này.

Thông Số Kỹ Thuật 20′ Cao (HC)
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài6,058 mm
Rộng2,438 mm
Cao2,891 mm
Bên Trong (Lọt lòng)Dài5,910 mm
Rộng2,345 mm
Cao2,690 mm
Cửa ContRộng2,335 mm
Cao2585 mm
Thể Tích37,28 m³
Trọng lượng cont2420 kg
Trọng lượng hàng28060 kg
Trọng lượng tối đa30480 kg

Kích Thước Container Bồn (Tank)

Container tank dùng để chở chất lỏng. Loại này thường tính theo tiêu chuẩn thể tích. Thường có các kích thước với thể tích như sau: 21000 lít, 24000 lít, 25000 lít, 26000 lít. Các nhà kinh doanh container tank họ sẽ thiết kế kích thước để có thể gắn vừa vào “khung” (giống như cont flatrack) để neo bồn có tiêu chuẩn giống những container 20 feet và 40 feet.

Kích Thước Container 45 feet

Container 45 feet (45 ft High Cube container) ở Việt Nam hầu hết các hãng tàu cũng không sử dụng nhiều. Nếu bạn xin giá thì phải chờ rất lâu để có giá cước cho cont này. Loại này thường dùng để chuyên chở hàng  hoá lớn. Đặc điểm nhận dạng của loại cont này thường là ghi số 45 trên vách và trên cửa của container. Loại cont này có kích thước tương đương là 2.25 TEU nhưng do thói quen cũng có một số người gọi là 2 TEU . Bởi vì khi bạn nhìn sơ qua cont 45 có cảm tưởng như loại cont này là container 40 feet có 1 phần “dư” thêm nhú ra.

Thông Số Kỹ Thuật 45 feet
Bên Ngoài (Phủ bì)Dài13,716 mm
Rộng2,500 mm
Cao2,896 mm
Bên Trong (Lọt lòng)Dài13,556mm
Rộng2,438 mm
Cao2,695 mm
Cửa ContRộng2,416 mm
Cao2,585 mm
Thể Tích86.1 m³
Trọng lượng cont4,800 kg
Trọng lượng hàng25,680 kg
Trọng lượng tối đa30,480 kg

Kích Thước Container 10 feet

Container 10 feet có thể tích 16m3. Đây là loại container được xác nhận là nhỏ nhất dùng để vận chuyển hàng và khá thuận tiện bởi tính nhỏ gọn và linh động của nó. Tuy nhiên loại cont 10 feet không được xếp vào chuẩn modun của ISO. Có thể dùng loại con 10feet cũ để làm nhà kho, nhà vệ sinh di động,…

Container 10 feet có kích thước: Dài: 2,991mm, Rộng: 2,438mm; Cao: 2,591mm

Tìm hiểu về ký hiệu các loại container

Vận chuyển container đang là phương pháp vận chuyển mang tính chất toàn cầu. Nó thường được dùng trong các giao dịch thương mại quốc tế vì vậy cần có những thống nhất về kí hiệu. Kí hiệu container là những kí tự – thông số với chức năng phân biệt thành các dạng container khác nhau. Về cơ bản, kí hiệu container sẽ gồm những vấn đề cơ bản là:
Tìm hiểu kí hiệu container

Hệ thống nhận biết (identification system)

Hệ thống nhận biết của container bao gồm 4 thành phần chính là:
– Mã chủ sở hữu (owner code): Mã chủ sở hữu (còn gọi là tiếp đầu ngữ container) bao gồm 3 chữ cái viết hoa được thống nhất và đăng ký với cơ quan đăng kiểm quốc tế thông qua cơ quan đăng kiểm quốc gia hoặc đăng kí trực tiếp với Cục container quốc tế – BIC (Bureau International des Containers et du Transport Intermodal).
Một số công ty khác đang sở hữu, khai thác container với những đầu ngữ nhất
– Ký hiệu loại thiết bị: là một trong ba chữ cái dưới đây viết hoa, tương ứng với một loại thiết bị:
U: container chở hàng (freight container)
J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)
Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)
– Số sê-ri (serial number): đây chính là số container, gồm 6 chữ số. Nếu số sê-ri không đủ 6 chữ số, thì các chữ số 0 sẽ được thêm vào phía trước để thành đủ 6 chữ số. Chẳng hạn, nếu số sê-ri là 1234, thì sẽ thêm 2 chữ số 0, và số sê-ri đầy đủ sẽ là 001234. Số sê-ri này do chủ sở hữu container tự đặt ra, nhưng đảm bảo nguyên tắc mỗi số chỉ sử dụng duy nhất cho một container.
– Chữ số kiểm tra (check digit): là một chữ số (đứng sau số sê-ri), dùng để kiểm tra tính chính xác của chuỗi ký tự đứng trước đó, gồm: tiếp đầu ngữ, số sê-ri. Với mỗi chuỗi ký tự gồm tiếp đầu ngữ và số sê-ri, áp dụng cách tính chữ số kiểm tra container, sẽ tính được chữ số kiểm tra cần thiết.

 Mã kích thước và mã kiểu (size and type codes)

– Mã kích thước: 2 ký tự (chữ cái hoặc chữ số). Ký tự thứ nhất biểu thị chiều dài container, chữ số 4 trong ví dụ trên thể hiện chiều dài container này là 40ft (12,192m). Ký tự thứ hai biểu thị chiều rộng và chiều cao container, chữ số 2 biểu thị chiều cao 8ft 6in (2,591m).
– Mã kiểu: 2 ký tự. Ký tự thứ nhất cho biết kiểu container, trong ví dụ trên: G thể hiện container hàng bách hóa. Ký tự thứ hai biểu thị đặc tính chính liên quan đến container, số 1 (sau chữ G) nghĩa là container có cửa thông gió phía trên.

Các dấu hiệu khai thác (operational markings)

– Dấu hiệu bắt buộc: tải trọng container, cảnh báo nguy hiểm điện; container cao.
– Dấu hiệu không bắt buộc: khối lượng hữu ích lớn nhất (max net mass), mã quốc gia (country code)
Ngoài ba loại ký mã hiệu chính, trên vỏ container còn các dấu hiệu mô tả các thông tin cần thiết khác.
– Biển chứng nhận an toàn CSC
– Biển Chấp nhận của hải quan
– Bảng vật liệu chế tạo các bộ phận container; các lưu ý…
– Thông tin về xử lý gỗ (ván sàn)
– Nhãn hàng nguy hiểm (nếu có)
– Ký hiệu của tổ chức đường sắt quốc tế UIC
– Logo hãng đăng kiểm
– Test plate (của đăng kiểm), dấu hiệu xếp chồng (stacking height)
– Tên hãng (Maersk, MSC…), logo, slogan (nếu có)
– Mác hãng chế tạo (CIMC, VTC…)
– Ghi chú vật liệu chế tạo vách container (corten steel), hướng dẫn sửa chữa (…repaired only with corten steel)

Những ký hiệu của những loại container:

Ký hiệu container theo dạng:

– DC (dry container) là cách viết cũ của GP (general purpose), có khi viết là ST (theo mình nghĩ là standard) là ký hiệu container thường, chuyên chở những loại hàng bách hoá thường:
– HC (high cube): là  container cao
– RE (Reefer): là ký hiệu container lạnh
– HR (Hi-Cube Reefer): là container lạnh, cao
– OT (Open Top): là container có thế mở nắp
– FR (Flat Rack): là container có thể mở nắp, mở cạnh
Kí hiệu container thường dùng

Ký hiệu container theo lọai:

– Cont 20′,40′ thường
– Cont 20′, 40′ cao
– Cont 20′, 40′ lạnh
– Flatract 20′, 40′
– OT 20′, 40
– Cont 45′

Kí hiệu container theo kích thước:

– Chiều dài : Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của container là 20 feet ( 6.1m), 40 feet ( 12.2 m), 45 feet ( 13.7m).
– Chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao. Loại container thường cao 8 feet 6 inch (8’6”), loại cao có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”).
– Chiều rộng bên ngoài (20’DC, 40’DC, 40’HC) : 8 feet (2,438m)