Các loại bằng lái xe ở Việt Nam: 15 hạng hiện hành

Việt Nam hiện có 15 hạng giấy phép lái xe: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Danh sách này do Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 quy định, áp dụng từ ngày 01/01/2025, thay cho hệ 13 hạng cũ (A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE) của Luật Giao thông đường bộ 2008. Người đang giữ bằng cấp trước năm 2025 vẫn dùng bình thường đến khi hết hạn ghi trên bằng.
Là đơn vị vận tải hàng hóa Bắc – Nam hoạt động từ năm 2010, Vận Chuyển Á Châu điều hành đội 157 phương tiện gồm xe thùng chở khoảng 50 – 55 khối và xe đầu kéo container 40 – 55 feet – đúng nhóm xe đòi hỏi tài xế phải có hạng C và hạng CE. Bài viết tổng hợp toàn bộ phân hạng đang áp dụng để tài xế, chủ xe và doanh nghiệp đối chiếu đúng hạng bằng với loại xe mình chạy.
Nội dung lần lượt gồm: bảng 15 hạng và loại xe tương ứng, nhóm xe hai bánh, nhóm ô tô con và xe tải, nhóm đầu kéo – kéo rơ moóc, nhóm xe chở người, thời hạn và độ tuổi từng hạng, cách quy đổi bằng cũ sang hạng mới, cùng nơi thi và cấp bằng hiện nay.
Việt Nam có bao nhiêu loại bằng lái xe?
Có 15 hạng giấy phép lái xe đang được cấp. So với hệ cũ, ba thay đổi lớn nhất là: tách xe tải thành hai mốc 3.500 kg và 7.500 kg (thêm hạng C1), gộp B1 – B2 thành một hạng B duy nhất, và thay nhóm hạng F bằng nhóm có chữ E dành riêng cho xe kéo rơ moóc.
| Hạng | Loại xe được điều khiển |
|---|---|
| A1 | Mô tô hai bánh dung tích đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW |
| A | Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, và các loại xe của hạng A1 |
| B1 | Mô tô ba bánh và các loại xe của hạng A1 |
| B | Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái); ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các xe này kéo rơ moóc đến 750 kg |
| C1 | Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; các loại xe của hạng B |
| C | Ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; các loại xe của hạng B và C1 |
| D1 | Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ (không kể chỗ người lái); kéo rơ moóc đến 750 kg; các loại xe của hạng B, C1, C |
| D2 | Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ; kéo rơ moóc đến 750 kg; các loại xe của hạng B, C1, C, D1 |
| D | Ô tô chở người trên 29 chỗ; ô tô chở người giường nằm; kéo rơ moóc đến 750 kg; các loại xe của hạng B, C1, C, D1, D2 |
| BE | Các loại xe của hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg |
| C1E | Các loại xe của hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg |
| CE | Các loại xe của hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc |
| D1E | Các loại xe của hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg |
| D2E | Các loại xe của hạng D2 kéo rơ moóc trên 750 kg |
| DE | Các loại xe của hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg; xe ô tô chở người nối toa |
Tính đến ngày , Luật 36/2024/QH15 vẫn đang có hiệu lực và 15 hạng trên là danh sách đang áp dụng. Khi làm thủ tục, bạn nên đối chiếu thêm với thông báo mới nhất của Cục Cảnh sát giao thông.
Bằng lái xe hai bánh: hạng A1, A và B1
Ba hạng dành cho xe hai bánh và ba bánh là A1, A và B1, phân biệt theo dung tích xi-lanh với xe chạy xăng hoặc công suất động cơ với xe điện. Cả ba hạng đều cấp cho người đủ 18 tuổi và đều không có thời hạn.
- Hạng A1: mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³, hoặc xe điện có công suất động cơ đến 11 kW. Đây là hạng phổ thông nhất, dùng cho hầu hết xe số và xe tay ga hiện nay.
- Hạng A: mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW – nhóm mô tô phân khối lớn. Người có hạng A lái được cả xe thuộc hạng A1.
- Hạng B1: mô tô ba bánh, kèm các loại xe của hạng A1. Lưu ý ký hiệu B1 ở hệ mới hoàn toàn khác B1 cũ – B1 cũ là bằng ô tô con.
Xe gắn máy nằm ngoài ba hạng trên. Đây là xe hai bánh có dung tích đến 50 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 4 kW và tốc độ thiết kế không quá 50 km/h; người đủ 16 tuổi được lái mà không cần giấy phép lái xe. Xe máy điện vượt một trong hai ngưỡng đó thì bị xếp là mô tô và phải có bằng A1 hoặc A tương ứng.
Người khuyết tật điều khiển mô tô ba bánh dùng riêng cho người khuyết tật được cấp hạng A1.
Bằng lái ô tô con và xe tải: hạng B, C1 và C
Ranh giới giữa ba hạng lái ô tô là khối lượng toàn bộ theo thiết kế – tức khối lượng bản thân xe cộng tải trọng cho phép chở, con số này ghi sẵn trong giấy chứng nhận kiểm định, không phải khối lượng hàng đang chở.
- Hạng B: ô tô chở người đến 8 chỗ không kể chỗ người lái, cùng ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. Ví dụ quen thuộc là xe 5 chỗ, xe 7 chỗ và xe tải nhẹ 1 – 1,5 tấn.
- Hạng C1: xe tải và xe chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg – khoảng xe tải 3,5 tấn đến 5 tấn thường chạy gom hàng nội thành.
- Hạng C: xe tải và xe chuyên dùng trên 7.500 kg. Toàn bộ xe thùng dài chạy tuyến Bắc – Nam đều nằm ở nhóm này.
Hệ mới đã bỏ ranh giới B1 – B2 cũ, tức không còn phân biệt bằng lái xe không kinh doanh vận tải và bằng lái xe kinh doanh vận tải ở nhóm xe con. Người lái xe kinh doanh vận tải vẫn phải được đơn vị vận tải tập huấn nghiệp vụ theo quy định riêng về hoạt động vận tải đường bộ – đây là yêu cầu độc lập với hạng bằng.
Bằng lái xe đầu kéo và xe kéo rơ moóc: hạng BE, C1E và CE
Khi xe kéo theo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg, người lái phải có hạng tương ứng gắn thêm chữ E. Nhóm này thay thế hoàn toàn các hạng F cũ.
- Hạng BE: xe thuộc hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg.
- Hạng C1E: xe thuộc hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg.
- Hạng CE: xe thuộc hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg, và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
Hạng CE là hạng bắt buộc với tài xế chạy container. Xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc chở container 40 feet trở lên đều thuộc phạm vi hạng này, tương đương hạng FC của hệ cũ. Trong đội xe của Á Châu, các đầu kéo chạy container 40 – 55 feet trên tuyến Bắc – Nam đều do tài xế hạng CE điều khiển, còn xe thùng dài do tài xế hạng C đảm nhiệm.
Bằng lái xe chở người: hạng D1, D2, D và nhóm kéo rơ moóc
Ba hạng D phân theo số chỗ ngồi không kể chỗ người lái, và mỗi hạng có phiên bản gắn chữ E khi xe kéo rơ moóc trên 750 kg.
- Hạng D1: ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ.
- Hạng D2: ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ.
- Hạng D: ô tô chở người trên 29 chỗ và ô tô chở người giường nằm.
- Hạng D1E, D2E, DE: các xe tương ứng khi kéo rơ moóc trên 750 kg; riêng hạng DE còn dùng cho xe ô tô chở người nối toa.
Người có hạng cao lái được xe của các hạng thấp hơn trong cùng nhóm ô tô. Ví dụ hạng D lái được cả xe của hạng B, C1, C, D1 và D2.
Thời hạn và độ tuổi của từng hạng bằng lái
Bằng lái xe hai bánh không có thời hạn, bằng ô tô thì có – hạng B và C1 dùng được 10 năm, các hạng còn lại 5 năm. Độ tuổi tối thiểu tăng dần theo mức độ phức tạp của phương tiện.
| Hạng | Thời hạn | Tuổi tối thiểu |
|---|---|---|
| A1, A, B1 | Không thời hạn | Đủ 18 tuổi |
| B, C1 | 10 năm | Đủ 18 tuổi |
| C, BE | 5 năm | Đủ 21 tuổi |
| D1, D2, C1E, CE | 5 năm | Đủ 24 tuổi |
| D, D1E, D2E, DE | 5 năm | Đủ 27 tuổi |
Luật còn đặt tuổi tối đa với tài xế xe khách cỡ lớn: người lái ô tô chở người trên 29 chỗ, kể cả xe buýt, và xe chở người giường nằm chỉ được hành nghề đến đủ 57 tuổi với nam và đủ 55 tuổi với nữ. Nhóm xe tải và đầu kéo không bị giới hạn tuổi tối đa, nhưng phải đạt tiêu chuẩn sức khỏe khi khám định kỳ.
Bằng lái xe có 12 điểm trong 12 tháng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Vi phạm giao thông bị trừ điểm; trừ hết 12 điểm thì phải kiểm tra lại kiến thức pháp luật mới được phục hồi.
Bằng lái cấp trước ngày 01/01/2025 có phải đổi không?
Không bắt buộc đổi. Khoản 3 Điều 89 Luật 36/2024 quy định giấy phép lái xe cấp trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép. Bằng A1, A2, A3 cũ vốn không có thời hạn nên dùng được lâu dài; bằng B2, C, D, E, F cũ dùng đến hết hạn in trên bằng.
Khi bạn có nhu cầu đổi hoặc phải cấp lại, hạng cũ được chuyển sang hạng mới theo bảng sau:
| Hạng cũ | Hạng mới khi đổi | Ghi chú |
|---|---|---|
| A1 | A | Hạn chế: chỉ lái mô tô hai bánh dưới 175 cm³ hoặc động cơ điện dưới 14 kW |
| A2 | A | Không hạn chế dung tích |
| A3 | B1 | Mô tô ba bánh |
| A4 | Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng | Máy kéo trọng tải đến 1.000 kg |
| B1 số tự động | B | Hạn chế: chỉ lái ô tô số tự động |
| B1, B2 | B | Kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo đến 3.500 kg |
| C | C | Kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo trên 3.500 kg |
| D | D2 | Xe chở người trên 16 đến 29 chỗ |
| E | D | Xe chở người trên 29 chỗ |
| FB2 | BE | Nhóm kéo rơ moóc trên 750 kg |
| FC | CE | Đầu kéo sơ mi rơ moóc – bằng của tài xế container |
| FD | D2E | Nhóm kéo rơ moóc trên 750 kg |
| FE | DE | Nhóm kéo rơ moóc trên 750 kg |
Một lưu ý quan trọng với tài xế nghề: nên làm thủ tục đổi trước ngày hết hạn ghi trên bằng. Bằng đã quá hạn thì thủ tục không còn là đổi bằng nữa mà phải sát hạch lại theo quy định, mất thời gian và chi phí hơn hẳn.
Thi và cấp bằng lái xe ở đâu?
Từ ngày 01/3/2025, Bộ Công an tiếp nhận công tác sát hạch và cấp giấy phép lái xe từ Bộ Giao thông vận tải. Người dân đăng ký học và sát hạch tại các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch, còn khâu tổ chức sát hạch và cấp bằng do lực lượng Cảnh sát giao thông thực hiện. Văn bản đang áp dụng là Thông tư 108/2026/TT-BCA, ban hành ngày 29/6/2026 và có hiệu lực từ 01/7/2026, thay cho Thông tư 12/2025/TT-BCA.
- Bằng lái điện tử: cấp trong 2 giờ kể từ khi kết thúc kỳ sát hạch, hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia.
- Bản in vật liệu PET: trả trong 3,5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch, nếu người dân có nhu cầu.
- Thứ tự sát hạch: phải đạt phần trước mới được thi phần sau — trượt lý thuyết thì không được thi thực hành.
- Bảo lưu kết quả: phần lý thuyết đã đạt được giữ trong 1 năm, chỉ phải thi lại phần chưa đạt.
Câu hỏi thường gặp về các loại bằng lái xe
Bằng B2 cũ giờ lái được xe gì? Vẫn lái đúng nhóm xe như trước đến khi bằng hết hạn: ô tô chở người đến 9 chỗ kể cả chỗ người lái và xe tải dưới 3.500 kg. Khi đổi sang bằng mới, B2 chuyển thành hạng B.
Lái xe container cần bằng hạng nào? Hạng CE. Người đang giữ bằng FC cũ tiếp tục lái container bình thường đến khi bằng hết hạn, sau đó đổi sang CE.
Xe tải 5 tấn cần bằng gì? Phải xét khối lượng toàn bộ theo thiết kế ghi trong giấy kiểm định, không xét tải trọng chở. Xe có khối lượng toàn bộ trên 3.500 kg đến 7.500 kg thuộc hạng C1; vượt 7.500 kg thì cần hạng C.
Xe máy điện có cần bằng lái không? Xe có công suất động cơ đến 4 kW và tốc độ thiết kế đến 50 km/h là xe gắn máy, người đủ 16 tuổi lái được và không cần bằng. Xe vượt ngưỡng này cần bằng A1 hoặc A.
Bằng A1 cũ có lái được xe phân khối lớn không? Khi đổi sang hạng A, bằng A1 cũ bị ghi hạn chế chỉ lái mô tô dưới 175 cm³ hoặc dưới 14 kW. Muốn lái phân khối lớn hơn phải sát hạch nâng hạng.
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe tải nặng? Đủ 21 tuổi với hạng C, đủ 24 tuổi với hạng CE – hai hạng phổ biến nhất của tài xế xe tải đường dài.
Kết luận
Hệ thống giấy phép lái xe Việt Nam hiện gồm 15 hạng theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15, áp dụng từ 01/01/2025. Với người lái xe hàng, ba hạng cần nhớ là C1 cho xe tải trên 3.500 đến 7.500 kg, C cho xe tải trên 7.500 kg và CE cho xe đầu kéo sơ mi rơ moóc. Bằng cấp trước năm 2025 vẫn có giá trị đến hết hạn ghi trên bằng, chỉ quy đổi khi làm thủ tục đổi hoặc cấp lại.
Tại Vận Chuyển Á Châu, mỗi xe đường dài bố trí 2 tài xế thay ca, toàn bộ tài xế được kiểm tra hạng bằng phù hợp với loại xe trước khi nhận chuyến – xe thùng dài do tài xế hạng C, đầu kéo container do tài xế hạng CE điều khiển. Đây là điều kiện bắt buộc để lô hàng đi đúng luật suốt tuyến Bắc – Nam.
Doanh nghiệp cần gửi hàng đường dài có thể xem đội xe và năng lực vận hành của chúng tôi, hoặc tham khảo dịch vụ vận tải Bắc – Nam để chọn hình thức phù hợp với lô hàng.
