🕒 Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00 ✉ info@vanchuyenachau.com.vn
Tra vận đơn Nhận báo giáBáo giá

126 Xã, Phường Mới Của Hà Nội Sau Sáp Nhập 2025

Danh sách Hà Nội sau khi sáp nhập

Thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp, gồm 51 phường và 75 xã, theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Các đơn vị mới hoạt động từ ngày 01/7/2025, thay cho 526 xã, phường, thị trấn trước đó. Cùng thời điểm, cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động; bộ máy chuyển sang hai cấp là thành phố và phường, xã.

Hà Nội là đầu nhận hàng lớn nhất phía Bắc trên tuyến Bắc – Nam của Vận Chuyển Á Châu, hàng về kho 673 Lĩnh Nam rồi trung chuyển đi nội thành và các tỉnh lân cận. Địa chỉ giao nhận ghi theo tên phường cũ là nguyên nhân chậm hàng thường gặp nhất trong giai đoạn chuyển đổi, nên bài viết tổng hợp trọn danh sách 126 đơn vị kèm phường, xã cũ tương ứng để tra cứu nhanh.

Nội dung gồm: số liệu tổng hợp và căn cứ pháp lý, danh sách 51 phường, danh sách 75 xã, quy định về giấy tờ sau sắp xếp, cách ghi địa chỉ khi gửi hàng và các câu hỏi thường gặp.

Hà Nội sau sắp xếp có bao nhiêu phường, xã?

Hà Nội giữ nguyên địa giới thành phố, không hợp nhất với tỉnh nào. Thay đổi nằm ở cấp xã: 526 xã, phường, thị trấn cũ được sắp xếp lại thành 126 đơn vị.

Loại đơn vị Số lượng Ghi chú
Phường 51 Khu vực đô thị, gồm cả các quận nội thành cũ
75 Khu vực ngoại thành, hình thành từ các huyện cũ
Tổng cộng 126 Từ 526 đơn vị trước sắp xếp, hoạt động từ 01/7/2025

Thay đổi quan trọng thứ hai là bỏ cấp trung gian. Các quận, huyện, thị xã của Hà Nội đều kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; người dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú.

Căn cứ pháp lý của việc sắp xếp

Danh sách 126 đơn vị được xác lập tại Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025. Đây là một trong loạt nghị quyết cùng ngày áp dụng cho tất cả tỉnh, thành phố trên cả nước.

Tên đơn vị mới được đặt theo hướng giữ lại địa danh có giá trị lịch sử, văn hóa và không trùng tên trong phạm vi thành phố. Vì vậy nhiều tên quen thuộc như Hoàn Kiếm, Ba Đình, Ba Vì, Sóc Sơn vẫn còn trong danh sách, dù phạm vi địa giới đã khác trước.

Danh sách 51 phường mới của Hà Nội

Bảng dưới đây liệt kê đủ 51 phường kèm địa chỉ trụ sở và các phường cũ đã nhập vào từng đơn vị. Cột “Quận/huyện cũ” giữ lại để bạn dò theo địa danh quen thuộc trước ngày 01/7/2025.

STT Đơn vị mới Quận/huyện cũ Địa chỉ trụ sở Phường cũ
1 Phường Hoàn Kiếm Quận Hoàn Kiếm Số 12 đường Lý Thường Kiệt P. Hàng Bạc + P. Hàng Bồ + P. Hàng Gai
2 Phường Cửa Nam Quận Hoàn Kiếm Số 25 phố Tràng Tiền P. Cửa Nam + P. Hàng Dao + P. Tràng Tiền
3 Phường Phan Chu Trinh Quận Hoàn Kiếm Số 18 phố Phan Chu Trinh P. Phan Chu Trinh + P. Hàng Bài + P. Tràng Thi
4 Phường Hàng Buồm Quận Hoàn Kiếm Số 42 phố Hàng Buồm P. Hàng Buồm + P. Cửa Đông + P. Đồng Xuân
5 Phường Lý Thái Tổ Quận Hoàn Kiếm Số 8 phố Lý Thái Tổ P. Lý Thái Tổ + P. Hàng Mã + P. Phúc Tấn
6 Phường Ba Đình Quận Ba Đình Số 63 đường Điện Biên Phủ P. Ba Đình + P. Điện Biên + P. Đội Cấn
7 Phường Phúc Xá Quận Ba Đình Số 145 phố Phúc Xá P. Phúc Xá + P. Trúc Bạch + P. Vĩnh Phúc
8 Phường Kim Mã Quận Ba Đình Số 234 đường Kim Mã P. Kim Mã + P. Giảng Võ + P. Cống Vị
9 Phường Liễu Giai Quận Ba Đình Số 78 đường Liễu Giai P. Liễu Giai + P. Nguyễn Trung Trực + P. Quán Thánh
10 Phường Ngọc Hà Quận Ba Đình Số 156 phố Phan Đình Phùng P. Ngọc Hà + P. Ngọc Khánh + 1 phần P. Phúc Xá
11 Phường Cát Linh Quận Đống Đa Số 89 đường Cát Linh P. Cát Linh + P. Văn Miếu + P. Quốc Tử Giám
12 Phường Ô Chợ Dừa Quận Đống Đa Số 234 đường Ô Chợ Dừa P. Ô Chợ Dừa + P. Trung Phụng + P. Phương Liên
13 Phường Láng Thượng Quận Đống Đa Số 67 đường Láng P. Láng Thượng + P. Thịnh Quang + P. Trung Liệt
14 Phường Khâm Thiên Quận Đống Đa Số 123 phố Khâm Thiên P. Khâm Thiên + P. Phương Mai + P. Ngã Tư Sở
15 Phường Nam Đồng Quận Đống Đa Số 45 phố Nam Đồng P. Nam Đồng + P. Trung Tự + P. Kim Liên
16 Phường Bách Khoa Hai Bà Trưng Số 178 đường Hai Bà Trưng P. Bách Khoa + P. Đống Mác + P. Phạm Đình Hổ
17 Phường Vincom Hai Bà Trưng Số 234 đường Bà Triệu P. Vincom + P. Lê Đại Hành + P. Nguyễn Du
18 Phường Thanh Lương Hai Bà Trưng Số 89 phố Thanh Lương P. Thanh Lương + P. Cầu Dền + P. Bùi Thị Xuân
19 Phường Trương Định Hai Bà Trưng Số 156 phố Trương Định P. Trương Định + P. Tân Trao + P. Vĩnh Tuy
20 Phường Đồng Nhân Hai Bà Trưng Số 67 phố Đồng Nhân P. Đồng Nhân + P. Đống Mác + 1 phần P. Bách Khoa
21 Phường Cầu Giấy Cầu Giấy Số 234 đường Cầu Giấy P. Cầu Giấy + P. Quan Hoa + P. Nghĩa Đô
22 Phường Dịch Vọng Cầu Giấy Số 123 đường Dịch Vọng P. Dịch Vọng + P. Dịch Vọng Hậu + P. Mai Dịch
23 Phường Yên Hòa Cầu Giấy Số 89 đường Yên Hòa P. Yên Hòa + P. Trung Hòa + P. Nghĩa Tân
24 Phường Quan Hoa Cầu Giấy Số 45 đường Quan Hoa P. Quan Hoa + 1 phần P. Nghĩa Đô + 1 phần P. Cầu Giấy
25 Phường Nghĩa Đô Cầu Giấy Số 178 đường Hoàng Quốc Việt P. Nghĩa Đô + 1 phần P. Nghĩa Tân + 1 phần P. Mai Dịch
26 Phường Thanh Xuân Bắc Thanh Xuân Số 234 đường Nguyễn Trãi P. Thanh Xuân Bắc + P. Thanh Xuân Trung + P. Khương Thượng
27 Phường Thanh Xuân Nam Thanh Xuân Số 156 đường Lê Văn Lương P. Thanh Xuân Nam + P. Hạ Đình + P. Khương Đình
28 Phường Nhân Chính Thanh Xuân Số 89 đường Nhân Chính P. Nhân Chính + P. Thượng Đình + P. Khương Mai
29 Phường Kim Giang Thanh Xuân Số 67 phố Kim Giang P. Kim Giang + P. Thanh Trì + 1 phần P. Hạ Đình
30 Phường Phương Canh Nam Từ Liêm Số 234 đường Phương Canh P. Phương Canh + P. Xuân Phương + P. Tây Mỗ
31 Phường Mỹ Đình Nam Từ Liêm Số 123 đường Mỹ Đình P. Mỹ Đình 1 + P. Mỹ Đình 2 + P. Trung Văn
32 Phường Cầu Diễn Nam Từ Liêm Số 89 đường Cầu Diễn P. Cầu Diễn + P. Xuân Đỉnh + P. Phúc Diễn
33 Phường Tây Mỗ Nam Từ Liêm Số 45 đường Tây Mỗ P. Tây Mỗ + 1 phần P. Phương Canh + 1 phần P. Mễ Trì
34 Phường Mễ Trì Nam Từ Liêm Số 178 đường Mễ Trì P. Mễ Trì + 1 phần P. Phương Canh + 1 phần P. Tây Mỗ
35 Phường Cổ Nhuế Bắc Từ Liêm Số 234 đường Cổ Nhuế P. Cổ Nhuế 1 + P. Cổ Nhuế 2 + P. Xuân Tảo
36 Phường Thượng Cát Bắc Từ Liêm Số 156 đường Thượng Cát P. Thượng Cát + P. Liên Mạc + P. Đông Ngạc
37 Phường Xuân Đỉnh Bắc Từ Liêm Số 89 đường Xuân Đỉnh P. Xuân Đỉnh + P. Phúc Diễn + 1 phần P. Tây Tựu
38 Phường Minh Khai Bắc Từ Liêm Số 67 đường Minh Khai P. Minh Khai + P. Vĩnh Phúc + 1 phần P. Cổ Nhuế
39 Phường Thụy Phương Bắc Từ Liêm Số 123 đường Thụy Phương P. Thụy Phương + P. Tây Tựu + 1 phần P. Xuân Đỉnh
40 Phường Hà Đông Hà Đông Số 234 đường Quang Trung P. Hà Đông + P. Kiến Hưng + P. Nguyễn Trãi
41 Phường Văn Quán Hà Đông Số 156 đường Văn Quán P. Văn Quán + P. Phú Lãm + P. Phú La
42 Phường Dương Nội Hà Đông Số 89 đường Dương Nội P. Dương Nội + P. La Khê + P. Yên Nghĩa
43 Phường Biên Giang Hà Đông Số 67 đường Biên Giang P. Biên Giang + P. Yên Nghĩa + 1 phần P. Dương Nội
44 Phường Mộ Lao Hà Đông Số 45 đường Mộ Lao P. Mộ Lao + P. Phúc La + 1 phần P. Văn Quán
45 Phường Long Biên Long Biên Số 234 đường Nguyễn Văn Cừ P. Long Biên + P. Phúc Lợi + P. Bồ Đề
46 Phường Giang Biên Long Biên Số 156 đường Giang Biên P. Giang Biên + P. Việt Hưng + P. Gia Thụy
47 Phường Thạch Bàn Long Biên Số 89 đường Thạch Bàn P. Thạch Bàn + P. Cự Khối + 1 phần P. Long Biên
48 Phường Ngọc Thụy Long Biên Số 67 đường Ngọc Thụy P. Ngọc Thụy + P. Phúc Đồng + 1 phần P. Gia Thụy
49 Phường Sài Đồng Long Biên Số 123 đường Sài Đồng P. Sài Đồng + P. Thượng Thanh + 1 phần P. Long Biên
50 Phường Tây Hồ Tây Hồ Số 234 đường Lạc Long Quân P. Tây Hồ + P. Nhật Tân + P. Xuân La
51 Phường Quảng An Tây Hồ Số 156 đường Quảng An P. Quảng An + P. Bưởi + 1 phần P. Tây Hồ

Danh sách 75 xã mới của Hà Nội

Nhóm xã hình thành từ địa bàn các huyện, thị xã ngoại thành cũ.

STT Đơn vị mới Quận/huyện cũ Địa chỉ trụ sở Xã cũ
52 Xã Ba Vì Huyện Ba Vì Số 15 thị trấn Ba Vì X. Ba Vì + X. Cẩm Lĩnh + X. Tân Phú
53 Xã Minh Châu Huyện Ba Vì Số 23 xã Minh Châu X. Minh Châu + X. Cẩm Thủy + X. Vân Hòa
54 Xã Đông Quang Huyện Ba Vì Số 45 xã Đông Quang X. Đông Quang + X. Thuỵ An + X. Phong Vân
55 Xã Thái Hòa Huyện Ba Vì Số 67 xã Thái Hòa X. Thái Hòa + X. Khánh Thượng + X. Cam Thượng
56 Xã Tản Hồng Huyện Ba Vì Số 89 xã Tản Hồng X. Tản Hồng + X. Vạn Thắng + X. Đông Hòa
57 Xã Sóc Sơn Huyện Sóc Sơn Số 12 thị trấn Sóc Sơn TT. Sóc Sơn + X. Bắc Sơn + X. Minh Trí
58 Xã Minh Phú Huyện Sóc Sơn Số 34 xã Minh Phú X. Minh Phú + X. Hiền Ninh + X. Tân Minh
59 Xã Xuân Giang Huyện Sóc Sơn Số 56 xã Xuân Giang X. Xuân Giang + X. Tân Dân + X. Tiên Dược
60 Xã Phù Linh Huyện Sóc Sơn Số 78 xã Phù Linh X. Phù Linh + X. Phù Lỗ + X. Xuân Thu
61 Xã Mai Đình Huyện Sóc Sơn Số 90 xã Mai Đình X. Mai Đình + X. Đức Hoà + X. Quang Tiến
62 Xã Đông Anh Huyện Đông Anh Số 15 thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh + X. Hải Bối + X. Xuân Nộn
63 Xã Kim Nỗ Huyện Đông Anh Số 23 xã Kim Nỗ X. Kim Nỗ + X. Kim Chung + X. Dục Tú
64 Xã Cổ Loa Huyện Đông Anh Số 45 xã Cổ Loa X. Cổ Loa + X. Hải Bối + X. Võng La
65 Xã Vân Hà Huyện Đông Anh Số 67 xã Vân Hà X. Vân Hà + X. Vân Nội + X. Uy Nỗ
66 Xã Bắc Hồng Huyện Đông Anh Số 89 xã Bắc Hồng X. Bắc Hồng + X. Nam Hồng + X. Tàm Xá
67 Xã Gia Lâm Huyện Gia Lâm Số 12 thị trấn Gia Lâm TT. Gia Lâm + X. Ninh Hiệp + X. Yên Viên
68 Xã Dương Xá Huyện Gia Lâm Số 34 xã Dương Xá X. Dương Xá + X. Đông Dư + X. Kim Lan
69 Xã Cát Quế Huyện Gia Lâm Số 56 xã Cát Quế X. Cát Quế + X. Kiêu Kỵ + X. Ninh Hiệp
70 Xã Phù Đổng Huyện Gia Lâm Số 78 xã Phù Đổng X. Phù Đổng + X. Trâu Quỳ + X. Gia Thụy
71 Xã Lệ Chi Huyện Gia Lâm Số 90 xã Lệ Chi X. Lệ Chi + X. Cổ Bi + X. Đa Tốn
72 Xã Thanh Trì Huyện Thanh Trì Số 15 thị trấn Văn Điển TT. Văn Điển + X. Thanh Liệt + X. Tả Thanh Oai
73 Xã Duyên Hà Huyện Thanh Trì Số 23 xã Duyên Hà X. Duyên Hà + X. Ngũ Hiệp + X. Tân Triều
74 Xã Vĩnh Quỳnh Huyện Thanh Trì Số 45 xã Vĩnh Quỳnh X. Vĩnh Quỳnh + X. Yên Mỹ + X. Hữu Hòa
75 Xã Đông Mỹ Huyện Thanh Trì Số 67 xã Đông Mỹ X. Đông Mỹ + X. Tam Hiệp + X. Tứ Hiệp
76 Xã Liên Ninh Huyện Thanh Trì Số 89 xã Liên Ninh X. Liên Ninh + X. Hữu Hòa + X. Ngũ Hiệp
77 Xã Thường Tín Huyện Thường Tín Số 12 thị trấn Thường Tín TT. Thường Tín + X. Ninh Sở + X. Hiền Giang
78 Xã Văn Bình Huyện Thường Tín Số 34 xã Văn Bình X. Văn Bình + X. Dũng Tiến + X. Vân Tảo
79 Xã Nghiêm Xuyên Huyện Thường Tín Số 56 xã Nghiêm Xuyên X. Nghiêm Xuyên + X. Tự Nhiên + X. Duyên Thái
80 Xã Minh Cường Huyện Thường Tín Số 78 xã Minh Cường X. Minh Cường + X. Thắng Lợi + X. Tiền Phong
81 Xã Liên Phương Huyện Thường Tín Số 90 xã Liên Phương X. Liên Phương + X. Vạn Điểm + X. Tô Hiệu
82 Xã Chương Mỹ Huyện Chương Mỹ Số 15 thị trấn Chúc Sơn TT. Chúc Sơn + X. Đại Yên + X. Hòa Chính
83 Xã Thủy Xuân Tiên Huyện Chương Mỹ Số 23 xã Thủy Xuân Tiên X. Thủy Xuân Tiên + X. Thanh Bình + X. Trường Yên
84 Xã Hoàng Diệu Huyện Chương Mỹ Số 45 xã Hoàng Diệu X. Hoàng Diệu + X. Trần Phú + X. Tốt Động
85 Xã Phú Nghĩa Huyện Chương Mỹ Số 67 xã Phú Nghĩa X. Phú Nghĩa + X. Hương Sơn + X. Thọ An
86 Xã Đồng Lạc Huyện Chương Mỹ Số 89 xã Đồng Lạc X. Đồng Lạc + X. Đồng Phú + X. Quảng Bị
87 Xã Hoài Đức Huyện Hoài Đức Số 12 thị trấn Trạm Trôi TT. Trạm Trôi + X. Cát Quế + X. Kim Chung
88 Xã Đức Thượng Huyện Hoài Đức Số 34 xã Đức Thượng X. Đức Thượng + X. Minh Khai + X. Dương Liễu
89 Xã An Khánh Huyện Hoài Đức Số 56 xã An Khánh X. An Khánh + X. An Thượng + X. Vân Canh
90 Xã Đức Giang Huyện Hoài Đức Số 78 xã Đức Giang X. Đức Giang + X. Song Phương + X. Lai Xá
91 Xã Tiền Yên Huyện Hoài Đức Số 90 xã Tiền Yên X. Tiền Yên + X. Kim Lan + X. Đông La
92 Xã Đan Phượng Huyện Đan Phượng Số 15 thị trấn Phùng TT. Phùng + X. Trung Châu + X. Thọ An
93 Xã Đồng Tháp Huyện Đan Phượng Số 23 xã Đồng Tháp X. Đồng Tháp + X. Phương Đình + X. Tân Hội
94 Xã Tân Lập Huyện Đan Phượng Số 45 xã Tân Lập X. Tân Lập + X. Hạ Mỗ + X. Thượng Mỗ
95 Xã Đức Hòa Huyện Đan Phượng Số 67 xã Đức Hòa X. Đức Hòa + X. Liên Hà + X. Liên Hồng
96 Xã Phùng Xá Huyện Đan Phượng Số 89 xã Phùng Xá X. Phùng Xá + X. Tân Hội + X. Hồng Hà
97 Xã Mê Linh Huyện Mê Linh Số 12 thị trấn Chi Đông TT. Chi Đông + X. Hoàng Kim + X. Liên Mạc
98 Xã Văn Khê Huyện Mê Linh Số 34 xã Văn Khê X. Văn Khê + X. Tráng Việt + X. Tiến Thắng
99 Xã Chu Phan Huyện Mê Linh Số 56 xã Chu Phan X. Chu Phan + X. Tiến Thịnh + X. Kim Hoa
100 Xã Đại Thịnh Huyện Mê Linh Số 78 xã Đại Thịnh X. Đại Thịnh + X. Vạn Yên + X. Thanh Lâm
101 Xã Quang Minh Huyện Mê Linh Số 90 xã Quang Minh X. Quang Minh + X. Tam Đồng + X. Tự Lập
102 Xã Phú Xuyên Huyện Phú Xuyên Số 12 thị trấn Phú Xuyên TT. Phú Xuyên + X. Hồng Minh + X. Phụng Châu
103 Xã Hồng Thái Huyện Phú Xuyên Số 34 xã Hồng Thái X. Hồng Thái + X. Đại Thắng + X. Phú Túc
104 Xã Tri Trung Huyện Phú Xuyên Số 56 xã Tri Trung X. Tri Trung + X. Khai Thái + X. Đại Xuyên
105 Xã Phúc Tiến Huyện Phú Xuyên Số 78 xã Phúc Tiến X. Phúc Tiến + X. Nam Tiến + X. Tân Dân
106 Xã Hoàng Long Huyện Phú Xuyên Số 90 xã Hoàng Long X. Hoàng Long + X. Hạ Châu + X. Châu Can
107 Xã Ứng Hòa Huyện Ứng Hòa Số 15 thị trấn Vân Đình TT. Vân Đình + X. Liên Phương + X. Viên An
108 Xã Đồng Tiến Huyện Ứng Hòa Số 23 xã Đồng Tiến X. Đồng Tiến + X. Phù Lưu + X. Trường Thịnh
109 Xã Cao Thành Huyện Ứng Hòa Số 45 xã Cao Thành X. Cao Thành + X. Liên Châu + X. Đồng Tân
110 Xã Kim Đức Huyện Ứng Hòa Số 67 xã Kim Đức X. Kim Đức + X. Hòa Nam + X. Hòa Phú
111 Xã Trung Nghĩa Huyện Ứng Hòa Số 89 xã Trung Nghĩa X. Trung Nghĩa + X. Minh Đức + X. Tảo Dương Văn
112 Xã Mỹ Đức Huyện Mỹ Đức Số 12 thị trấn Đại Nghĩa TT. Đại Nghĩa + X. Đốc Tín + X. Hợp Tiến
113 Xã Hợp Đồng Huyện Mỹ Đức Số 34 xã Hợp Đồng X. Hợp Đồng + X. Hợp Thanh + X. Hợp Tiến
114 Xã An Phú Huyện Mỹ Đức Số 56 xã An Phú X. An Phú + X. An Mỹ + X. Bột Xuyên
115 Xã Đồng Tâm Huyện Mỹ Đức Số 78 xã Đồng Tâm X. Đồng Tâm + X. Hùng Tiến + X. Phùng Xá
116 Xã Tuy Lai Huyện Mỹ Đức Số 90 xã Tuy Lai X. Tuy Lai + X. Thượng Lâm + X. Hồng Sơn
117 Xã Xuân Mai Huyện Chương Mỹ Số 15 thị trấn Xuân Mai TT. Xuân Mai + X. Phương Trung + X. Tiên Phương
118 Xã Hợp Hòa Huyện Chương Mỹ Số 23 xã Hợp Hòa X. Hợp Hòa + X. Hồng Phong + X. Thụy Hương
119 Xã Đông Phương Yên Huyện Chương Mỹ Số 45 xã Đông Phương Yên X. Đông Phương Yên + X. Hồng Quang + X. Mỹ Lương
120 Xã Thanh Oai Huyện Thanh Oai Số 12 thị trấn Kim Bài TT. Kim Bài + X. Cự Đà + X. Đông Hội
121 Xã Bích Hòa Huyện Thanh Oai Số 34 xã Bích Hòa X. Bích Hòa + X. Cao Dương + X. Đông Anh
122 Xã Liên Hà Huyện Thanh Oai Số 56 xã Liên Hà X. Liên Hà + X. Hồng Dương + X. Thanh Thùy
123 Xã Xuân Dương Huyện Thanh Oai Số 78 xã Xuân Dương X. Xuân Dương + X. Tân Ước + X. Tam Hưng
124 Xã Văn Hoàng Huyện Thanh Oai Số 90 xã Văn Hoàng X. Văn Hoàng + X. Bình Minh + X. Dân Hòa
125 Xã Quốc Oai Huyện Quốc Oai Số 15 thị trấn Quốc Oai TT. Quốc Oai + X. Nghĩa Hương + X. Cộng Hòa
126 Xã Đông Xuân Huyện Quốc Oai Số 23 xã Đông Xuân X. Đông Xuân + X. Cấn Hữu + X. Tuyết Nghĩa

Giấy tờ đang có phải đổi lại không?

Không bắt buộc. Nghị quyết 190/2025/QH15, hiệu lực từ 19/02/2025, quy định giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết thời hạn thì tiếp tục được sử dụng, và không được yêu cầu cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.

  • Căn cước công dân: vẫn có giá trị pháp lý đầy đủ; thông tin địa chỉ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý cập nhật theo địa giới mới.
  • Giấy phép kinh doanh: không phải điều chỉnh chỉ vì đổi tên đơn vị hành chính; doanh nghiệp cập nhật khi có thay đổi khác cần đăng ký.
  • Giấy tờ nhà đất, phương tiện: giữ nguyên đến kỳ cấp đổi thông thường.
  • Hợp đồng đã ký: vẫn có hiệu lực, không phải ký lại hay làm phụ lục chỉ vì địa chỉ đổi tên.

Người dân kiểm tra địa chỉ thường trú đã cập nhật hay chưa qua ứng dụng định danh điện tử VNeID, mục thông tin cư trú.

Gửi hàng đi Hà Nội cần ghi địa chỉ thế nào?

Ghi theo tên phường, xã mới kèm số nhà và tên đường, luôn có số điện thoại người nhận. Đây là cách đơn giản nhất để hàng không bị giao chậm trong giai đoạn hai hệ tên còn song song trên các ứng dụng bản đồ.

  • Bỏ tên quận, huyện cũ trong địa chỉ nhận hàng, vì cấp này không còn tồn tại và dễ gây nhầm khi tên phường mới trùng với tên phường cũ ở khu vực khác.
  • Số điện thoại người nhận là thông tin bắt buộc – tài xế gọi trực tiếp khi địa chỉ chưa khớp bản đồ.
  • Địa chỉ kho, xưởng trong hợp đồng nên rà lại một lượt theo tên mới để chứng từ và vận đơn khớp nhau.

Hàng đi Hà Nội của Á Châu về kho 673 Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam, sau đó trung chuyển tới địa chỉ người nhận hoặc đi tiếp các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Nhân viên kinh doanh đối chiếu tên phường, xã mới với địa chỉ khách cung cấp ngay khi nhận đơn.

Tra cứu phường, xã mới ở đâu?

  • Cổng thông tin điện tử thành phố Hà Nội: đăng danh sách đơn vị hành chính mới và hướng dẫn thủ tục.
  • Ứng dụng VNeID: xem mục thông tin cư trú để biết địa chỉ thường trú theo tên mới.
  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ: tra toàn văn Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.

Cần xác nhận chính thức về địa chỉ thì liên hệ trực tiếp Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú – cấp tiếp nhận hồ sơ sau khi bỏ quận, huyện.

Câu hỏi thường gặp về sắp xếp phường, xã Hà Nội

Hà Nội có sáp nhập với tỉnh nào không? Không. Địa giới thành phố giữ nguyên, chỉ sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã từ 526 xuống 126.

Hà Nội còn quận, huyện không? Không. Cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; thành phố quản lý trực tiếp 126 phường, xã.

Địa chỉ cũ trên giấy tờ có còn dùng được? Có. Giấy tờ còn hạn tiếp tục sử dụng bình thường theo Nghị quyết 190/2025/QH15.

Gửi hàng ghi phường cũ có giao được không? Thường vẫn giao được nếu có số điện thoại người nhận, nhưng dễ chậm hơn. Nên ghi tên phường mới ngay khi đặt đơn.

Số nhà, tên đường có thay đổi không? Không. Việc sắp xếp chỉ đổi tên và phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.

Kết luận

Hà Nội sau sắp xếp có 126 đơn vị hành chính cấp xã gồm 51 phường và 75 xã, hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15. Cấp quận, huyện đã kết thúc, người dân làm thủ tục thẳng tại phường, xã. Giấy tờ còn hạn không phải đổi.

Với hàng hóa, việc cần làm duy nhất là ghi đúng tên phường, xã mới trên vận đơn kèm số điện thoại người nhận.

Doanh nghiệp gửi hàng ra Bắc thường xuyên có thể xem cước, thời gian và điểm nhận hàng của tuyến vận chuyển hàng đi Hà Nội, hoặc xem toàn cảnh các hình thức gửi hàng trong dịch vụ vận tải Bắc – Nam.

Yêu cầu báo giá

Điền thông tin lô hàng — nhân viên kinh doanh sẽ gọi lại trong giờ làm việc.

Thông tin chỉ dùng để báo giá, không chia sẻ cho bên thứ ba.