126 Xã, Phường Mới Của Hà Nội Sau Sáp Nhập 2025

Thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp, gồm 51 phường và 75 xã, theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Các đơn vị mới hoạt động từ ngày 01/7/2025, thay cho 526 xã, phường, thị trấn trước đó. Cùng thời điểm, cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động; bộ máy chuyển sang hai cấp là thành phố và phường, xã.
Hà Nội là đầu nhận hàng lớn nhất phía Bắc trên tuyến Bắc – Nam của Vận Chuyển Á Châu, hàng về kho 673 Lĩnh Nam rồi trung chuyển đi nội thành và các tỉnh lân cận. Địa chỉ giao nhận ghi theo tên phường cũ là nguyên nhân chậm hàng thường gặp nhất trong giai đoạn chuyển đổi, nên bài viết tổng hợp trọn danh sách 126 đơn vị kèm phường, xã cũ tương ứng để tra cứu nhanh.
Nội dung gồm: số liệu tổng hợp và căn cứ pháp lý, danh sách 51 phường, danh sách 75 xã, quy định về giấy tờ sau sắp xếp, cách ghi địa chỉ khi gửi hàng và các câu hỏi thường gặp.
Hà Nội sau sắp xếp có bao nhiêu phường, xã?
Hà Nội giữ nguyên địa giới thành phố, không hợp nhất với tỉnh nào. Thay đổi nằm ở cấp xã: 526 xã, phường, thị trấn cũ được sắp xếp lại thành 126 đơn vị.
| Loại đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phường | 51 | Khu vực đô thị, gồm cả các quận nội thành cũ |
| Xã | 75 | Khu vực ngoại thành, hình thành từ các huyện cũ |
| Tổng cộng | 126 | Từ 526 đơn vị trước sắp xếp, hoạt động từ 01/7/2025 |
Thay đổi quan trọng thứ hai là bỏ cấp trung gian. Các quận, huyện, thị xã của Hà Nội đều kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; người dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú.
Căn cứ pháp lý của việc sắp xếp
Danh sách 126 đơn vị được xác lập tại Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025. Đây là một trong loạt nghị quyết cùng ngày áp dụng cho tất cả tỉnh, thành phố trên cả nước.
Tên đơn vị mới được đặt theo hướng giữ lại địa danh có giá trị lịch sử, văn hóa và không trùng tên trong phạm vi thành phố. Vì vậy nhiều tên quen thuộc như Hoàn Kiếm, Ba Đình, Ba Vì, Sóc Sơn vẫn còn trong danh sách, dù phạm vi địa giới đã khác trước.
Danh sách 51 phường mới của Hà Nội
Bảng dưới đây liệt kê đủ 51 phường kèm địa chỉ trụ sở và các phường cũ đã nhập vào từng đơn vị. Cột “Quận/huyện cũ” giữ lại để bạn dò theo địa danh quen thuộc trước ngày 01/7/2025.
| STT | Đơn vị mới | Quận/huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | Phường cũ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường Hoàn Kiếm | Quận Hoàn Kiếm | Số 12 đường Lý Thường Kiệt | P. Hàng Bạc + P. Hàng Bồ + P. Hàng Gai |
| 2 | Phường Cửa Nam | Quận Hoàn Kiếm | Số 25 phố Tràng Tiền | P. Cửa Nam + P. Hàng Dao + P. Tràng Tiền |
| 3 | Phường Phan Chu Trinh | Quận Hoàn Kiếm | Số 18 phố Phan Chu Trinh | P. Phan Chu Trinh + P. Hàng Bài + P. Tràng Thi |
| 4 | Phường Hàng Buồm | Quận Hoàn Kiếm | Số 42 phố Hàng Buồm | P. Hàng Buồm + P. Cửa Đông + P. Đồng Xuân |
| 5 | Phường Lý Thái Tổ | Quận Hoàn Kiếm | Số 8 phố Lý Thái Tổ | P. Lý Thái Tổ + P. Hàng Mã + P. Phúc Tấn |
| 6 | Phường Ba Đình | Quận Ba Đình | Số 63 đường Điện Biên Phủ | P. Ba Đình + P. Điện Biên + P. Đội Cấn |
| 7 | Phường Phúc Xá | Quận Ba Đình | Số 145 phố Phúc Xá | P. Phúc Xá + P. Trúc Bạch + P. Vĩnh Phúc |
| 8 | Phường Kim Mã | Quận Ba Đình | Số 234 đường Kim Mã | P. Kim Mã + P. Giảng Võ + P. Cống Vị |
| 9 | Phường Liễu Giai | Quận Ba Đình | Số 78 đường Liễu Giai | P. Liễu Giai + P. Nguyễn Trung Trực + P. Quán Thánh |
| 10 | Phường Ngọc Hà | Quận Ba Đình | Số 156 phố Phan Đình Phùng | P. Ngọc Hà + P. Ngọc Khánh + 1 phần P. Phúc Xá |
| 11 | Phường Cát Linh | Quận Đống Đa | Số 89 đường Cát Linh | P. Cát Linh + P. Văn Miếu + P. Quốc Tử Giám |
| 12 | Phường Ô Chợ Dừa | Quận Đống Đa | Số 234 đường Ô Chợ Dừa | P. Ô Chợ Dừa + P. Trung Phụng + P. Phương Liên |
| 13 | Phường Láng Thượng | Quận Đống Đa | Số 67 đường Láng | P. Láng Thượng + P. Thịnh Quang + P. Trung Liệt |
| 14 | Phường Khâm Thiên | Quận Đống Đa | Số 123 phố Khâm Thiên | P. Khâm Thiên + P. Phương Mai + P. Ngã Tư Sở |
| 15 | Phường Nam Đồng | Quận Đống Đa | Số 45 phố Nam Đồng | P. Nam Đồng + P. Trung Tự + P. Kim Liên |
| 16 | Phường Bách Khoa | Hai Bà Trưng | Số 178 đường Hai Bà Trưng | P. Bách Khoa + P. Đống Mác + P. Phạm Đình Hổ |
| 17 | Phường Vincom | Hai Bà Trưng | Số 234 đường Bà Triệu | P. Vincom + P. Lê Đại Hành + P. Nguyễn Du |
| 18 | Phường Thanh Lương | Hai Bà Trưng | Số 89 phố Thanh Lương | P. Thanh Lương + P. Cầu Dền + P. Bùi Thị Xuân |
| 19 | Phường Trương Định | Hai Bà Trưng | Số 156 phố Trương Định | P. Trương Định + P. Tân Trao + P. Vĩnh Tuy |
| 20 | Phường Đồng Nhân | Hai Bà Trưng | Số 67 phố Đồng Nhân | P. Đồng Nhân + P. Đống Mác + 1 phần P. Bách Khoa |
| 21 | Phường Cầu Giấy | Cầu Giấy | Số 234 đường Cầu Giấy | P. Cầu Giấy + P. Quan Hoa + P. Nghĩa Đô |
| 22 | Phường Dịch Vọng | Cầu Giấy | Số 123 đường Dịch Vọng | P. Dịch Vọng + P. Dịch Vọng Hậu + P. Mai Dịch |
| 23 | Phường Yên Hòa | Cầu Giấy | Số 89 đường Yên Hòa | P. Yên Hòa + P. Trung Hòa + P. Nghĩa Tân |
| 24 | Phường Quan Hoa | Cầu Giấy | Số 45 đường Quan Hoa | P. Quan Hoa + 1 phần P. Nghĩa Đô + 1 phần P. Cầu Giấy |
| 25 | Phường Nghĩa Đô | Cầu Giấy | Số 178 đường Hoàng Quốc Việt | P. Nghĩa Đô + 1 phần P. Nghĩa Tân + 1 phần P. Mai Dịch |
| 26 | Phường Thanh Xuân Bắc | Thanh Xuân | Số 234 đường Nguyễn Trãi | P. Thanh Xuân Bắc + P. Thanh Xuân Trung + P. Khương Thượng |
| 27 | Phường Thanh Xuân Nam | Thanh Xuân | Số 156 đường Lê Văn Lương | P. Thanh Xuân Nam + P. Hạ Đình + P. Khương Đình |
| 28 | Phường Nhân Chính | Thanh Xuân | Số 89 đường Nhân Chính | P. Nhân Chính + P. Thượng Đình + P. Khương Mai |
| 29 | Phường Kim Giang | Thanh Xuân | Số 67 phố Kim Giang | P. Kim Giang + P. Thanh Trì + 1 phần P. Hạ Đình |
| 30 | Phường Phương Canh | Nam Từ Liêm | Số 234 đường Phương Canh | P. Phương Canh + P. Xuân Phương + P. Tây Mỗ |
| 31 | Phường Mỹ Đình | Nam Từ Liêm | Số 123 đường Mỹ Đình | P. Mỹ Đình 1 + P. Mỹ Đình 2 + P. Trung Văn |
| 32 | Phường Cầu Diễn | Nam Từ Liêm | Số 89 đường Cầu Diễn | P. Cầu Diễn + P. Xuân Đỉnh + P. Phúc Diễn |
| 33 | Phường Tây Mỗ | Nam Từ Liêm | Số 45 đường Tây Mỗ | P. Tây Mỗ + 1 phần P. Phương Canh + 1 phần P. Mễ Trì |
| 34 | Phường Mễ Trì | Nam Từ Liêm | Số 178 đường Mễ Trì | P. Mễ Trì + 1 phần P. Phương Canh + 1 phần P. Tây Mỗ |
| 35 | Phường Cổ Nhuế | Bắc Từ Liêm | Số 234 đường Cổ Nhuế | P. Cổ Nhuế 1 + P. Cổ Nhuế 2 + P. Xuân Tảo |
| 36 | Phường Thượng Cát | Bắc Từ Liêm | Số 156 đường Thượng Cát | P. Thượng Cát + P. Liên Mạc + P. Đông Ngạc |
| 37 | Phường Xuân Đỉnh | Bắc Từ Liêm | Số 89 đường Xuân Đỉnh | P. Xuân Đỉnh + P. Phúc Diễn + 1 phần P. Tây Tựu |
| 38 | Phường Minh Khai | Bắc Từ Liêm | Số 67 đường Minh Khai | P. Minh Khai + P. Vĩnh Phúc + 1 phần P. Cổ Nhuế |
| 39 | Phường Thụy Phương | Bắc Từ Liêm | Số 123 đường Thụy Phương | P. Thụy Phương + P. Tây Tựu + 1 phần P. Xuân Đỉnh |
| 40 | Phường Hà Đông | Hà Đông | Số 234 đường Quang Trung | P. Hà Đông + P. Kiến Hưng + P. Nguyễn Trãi |
| 41 | Phường Văn Quán | Hà Đông | Số 156 đường Văn Quán | P. Văn Quán + P. Phú Lãm + P. Phú La |
| 42 | Phường Dương Nội | Hà Đông | Số 89 đường Dương Nội | P. Dương Nội + P. La Khê + P. Yên Nghĩa |
| 43 | Phường Biên Giang | Hà Đông | Số 67 đường Biên Giang | P. Biên Giang + P. Yên Nghĩa + 1 phần P. Dương Nội |
| 44 | Phường Mộ Lao | Hà Đông | Số 45 đường Mộ Lao | P. Mộ Lao + P. Phúc La + 1 phần P. Văn Quán |
| 45 | Phường Long Biên | Long Biên | Số 234 đường Nguyễn Văn Cừ | P. Long Biên + P. Phúc Lợi + P. Bồ Đề |
| 46 | Phường Giang Biên | Long Biên | Số 156 đường Giang Biên | P. Giang Biên + P. Việt Hưng + P. Gia Thụy |
| 47 | Phường Thạch Bàn | Long Biên | Số 89 đường Thạch Bàn | P. Thạch Bàn + P. Cự Khối + 1 phần P. Long Biên |
| 48 | Phường Ngọc Thụy | Long Biên | Số 67 đường Ngọc Thụy | P. Ngọc Thụy + P. Phúc Đồng + 1 phần P. Gia Thụy |
| 49 | Phường Sài Đồng | Long Biên | Số 123 đường Sài Đồng | P. Sài Đồng + P. Thượng Thanh + 1 phần P. Long Biên |
| 50 | Phường Tây Hồ | Tây Hồ | Số 234 đường Lạc Long Quân | P. Tây Hồ + P. Nhật Tân + P. Xuân La |
| 51 | Phường Quảng An | Tây Hồ | Số 156 đường Quảng An | P. Quảng An + P. Bưởi + 1 phần P. Tây Hồ |
Danh sách 75 xã mới của Hà Nội
Nhóm xã hình thành từ địa bàn các huyện, thị xã ngoại thành cũ.
| STT | Đơn vị mới | Quận/huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | Xã cũ |
|---|---|---|---|---|
| 52 | Xã Ba Vì | Huyện Ba Vì | Số 15 thị trấn Ba Vì | X. Ba Vì + X. Cẩm Lĩnh + X. Tân Phú |
| 53 | Xã Minh Châu | Huyện Ba Vì | Số 23 xã Minh Châu | X. Minh Châu + X. Cẩm Thủy + X. Vân Hòa |
| 54 | Xã Đông Quang | Huyện Ba Vì | Số 45 xã Đông Quang | X. Đông Quang + X. Thuỵ An + X. Phong Vân |
| 55 | Xã Thái Hòa | Huyện Ba Vì | Số 67 xã Thái Hòa | X. Thái Hòa + X. Khánh Thượng + X. Cam Thượng |
| 56 | Xã Tản Hồng | Huyện Ba Vì | Số 89 xã Tản Hồng | X. Tản Hồng + X. Vạn Thắng + X. Đông Hòa |
| 57 | Xã Sóc Sơn | Huyện Sóc Sơn | Số 12 thị trấn Sóc Sơn | TT. Sóc Sơn + X. Bắc Sơn + X. Minh Trí |
| 58 | Xã Minh Phú | Huyện Sóc Sơn | Số 34 xã Minh Phú | X. Minh Phú + X. Hiền Ninh + X. Tân Minh |
| 59 | Xã Xuân Giang | Huyện Sóc Sơn | Số 56 xã Xuân Giang | X. Xuân Giang + X. Tân Dân + X. Tiên Dược |
| 60 | Xã Phù Linh | Huyện Sóc Sơn | Số 78 xã Phù Linh | X. Phù Linh + X. Phù Lỗ + X. Xuân Thu |
| 61 | Xã Mai Đình | Huyện Sóc Sơn | Số 90 xã Mai Đình | X. Mai Đình + X. Đức Hoà + X. Quang Tiến |
| 62 | Xã Đông Anh | Huyện Đông Anh | Số 15 thị trấn Đông Anh | TT. Đông Anh + X. Hải Bối + X. Xuân Nộn |
| 63 | Xã Kim Nỗ | Huyện Đông Anh | Số 23 xã Kim Nỗ | X. Kim Nỗ + X. Kim Chung + X. Dục Tú |
| 64 | Xã Cổ Loa | Huyện Đông Anh | Số 45 xã Cổ Loa | X. Cổ Loa + X. Hải Bối + X. Võng La |
| 65 | Xã Vân Hà | Huyện Đông Anh | Số 67 xã Vân Hà | X. Vân Hà + X. Vân Nội + X. Uy Nỗ |
| 66 | Xã Bắc Hồng | Huyện Đông Anh | Số 89 xã Bắc Hồng | X. Bắc Hồng + X. Nam Hồng + X. Tàm Xá |
| 67 | Xã Gia Lâm | Huyện Gia Lâm | Số 12 thị trấn Gia Lâm | TT. Gia Lâm + X. Ninh Hiệp + X. Yên Viên |
| 68 | Xã Dương Xá | Huyện Gia Lâm | Số 34 xã Dương Xá | X. Dương Xá + X. Đông Dư + X. Kim Lan |
| 69 | Xã Cát Quế | Huyện Gia Lâm | Số 56 xã Cát Quế | X. Cát Quế + X. Kiêu Kỵ + X. Ninh Hiệp |
| 70 | Xã Phù Đổng | Huyện Gia Lâm | Số 78 xã Phù Đổng | X. Phù Đổng + X. Trâu Quỳ + X. Gia Thụy |
| 71 | Xã Lệ Chi | Huyện Gia Lâm | Số 90 xã Lệ Chi | X. Lệ Chi + X. Cổ Bi + X. Đa Tốn |
| 72 | Xã Thanh Trì | Huyện Thanh Trì | Số 15 thị trấn Văn Điển | TT. Văn Điển + X. Thanh Liệt + X. Tả Thanh Oai |
| 73 | Xã Duyên Hà | Huyện Thanh Trì | Số 23 xã Duyên Hà | X. Duyên Hà + X. Ngũ Hiệp + X. Tân Triều |
| 74 | Xã Vĩnh Quỳnh | Huyện Thanh Trì | Số 45 xã Vĩnh Quỳnh | X. Vĩnh Quỳnh + X. Yên Mỹ + X. Hữu Hòa |
| 75 | Xã Đông Mỹ | Huyện Thanh Trì | Số 67 xã Đông Mỹ | X. Đông Mỹ + X. Tam Hiệp + X. Tứ Hiệp |
| 76 | Xã Liên Ninh | Huyện Thanh Trì | Số 89 xã Liên Ninh | X. Liên Ninh + X. Hữu Hòa + X. Ngũ Hiệp |
| 77 | Xã Thường Tín | Huyện Thường Tín | Số 12 thị trấn Thường Tín | TT. Thường Tín + X. Ninh Sở + X. Hiền Giang |
| 78 | Xã Văn Bình | Huyện Thường Tín | Số 34 xã Văn Bình | X. Văn Bình + X. Dũng Tiến + X. Vân Tảo |
| 79 | Xã Nghiêm Xuyên | Huyện Thường Tín | Số 56 xã Nghiêm Xuyên | X. Nghiêm Xuyên + X. Tự Nhiên + X. Duyên Thái |
| 80 | Xã Minh Cường | Huyện Thường Tín | Số 78 xã Minh Cường | X. Minh Cường + X. Thắng Lợi + X. Tiền Phong |
| 81 | Xã Liên Phương | Huyện Thường Tín | Số 90 xã Liên Phương | X. Liên Phương + X. Vạn Điểm + X. Tô Hiệu |
| 82 | Xã Chương Mỹ | Huyện Chương Mỹ | Số 15 thị trấn Chúc Sơn | TT. Chúc Sơn + X. Đại Yên + X. Hòa Chính |
| 83 | Xã Thủy Xuân Tiên | Huyện Chương Mỹ | Số 23 xã Thủy Xuân Tiên | X. Thủy Xuân Tiên + X. Thanh Bình + X. Trường Yên |
| 84 | Xã Hoàng Diệu | Huyện Chương Mỹ | Số 45 xã Hoàng Diệu | X. Hoàng Diệu + X. Trần Phú + X. Tốt Động |
| 85 | Xã Phú Nghĩa | Huyện Chương Mỹ | Số 67 xã Phú Nghĩa | X. Phú Nghĩa + X. Hương Sơn + X. Thọ An |
| 86 | Xã Đồng Lạc | Huyện Chương Mỹ | Số 89 xã Đồng Lạc | X. Đồng Lạc + X. Đồng Phú + X. Quảng Bị |
| 87 | Xã Hoài Đức | Huyện Hoài Đức | Số 12 thị trấn Trạm Trôi | TT. Trạm Trôi + X. Cát Quế + X. Kim Chung |
| 88 | Xã Đức Thượng | Huyện Hoài Đức | Số 34 xã Đức Thượng | X. Đức Thượng + X. Minh Khai + X. Dương Liễu |
| 89 | Xã An Khánh | Huyện Hoài Đức | Số 56 xã An Khánh | X. An Khánh + X. An Thượng + X. Vân Canh |
| 90 | Xã Đức Giang | Huyện Hoài Đức | Số 78 xã Đức Giang | X. Đức Giang + X. Song Phương + X. Lai Xá |
| 91 | Xã Tiền Yên | Huyện Hoài Đức | Số 90 xã Tiền Yên | X. Tiền Yên + X. Kim Lan + X. Đông La |
| 92 | Xã Đan Phượng | Huyện Đan Phượng | Số 15 thị trấn Phùng | TT. Phùng + X. Trung Châu + X. Thọ An |
| 93 | Xã Đồng Tháp | Huyện Đan Phượng | Số 23 xã Đồng Tháp | X. Đồng Tháp + X. Phương Đình + X. Tân Hội |
| 94 | Xã Tân Lập | Huyện Đan Phượng | Số 45 xã Tân Lập | X. Tân Lập + X. Hạ Mỗ + X. Thượng Mỗ |
| 95 | Xã Đức Hòa | Huyện Đan Phượng | Số 67 xã Đức Hòa | X. Đức Hòa + X. Liên Hà + X. Liên Hồng |
| 96 | Xã Phùng Xá | Huyện Đan Phượng | Số 89 xã Phùng Xá | X. Phùng Xá + X. Tân Hội + X. Hồng Hà |
| 97 | Xã Mê Linh | Huyện Mê Linh | Số 12 thị trấn Chi Đông | TT. Chi Đông + X. Hoàng Kim + X. Liên Mạc |
| 98 | Xã Văn Khê | Huyện Mê Linh | Số 34 xã Văn Khê | X. Văn Khê + X. Tráng Việt + X. Tiến Thắng |
| 99 | Xã Chu Phan | Huyện Mê Linh | Số 56 xã Chu Phan | X. Chu Phan + X. Tiến Thịnh + X. Kim Hoa |
| 100 | Xã Đại Thịnh | Huyện Mê Linh | Số 78 xã Đại Thịnh | X. Đại Thịnh + X. Vạn Yên + X. Thanh Lâm |
| 101 | Xã Quang Minh | Huyện Mê Linh | Số 90 xã Quang Minh | X. Quang Minh + X. Tam Đồng + X. Tự Lập |
| 102 | Xã Phú Xuyên | Huyện Phú Xuyên | Số 12 thị trấn Phú Xuyên | TT. Phú Xuyên + X. Hồng Minh + X. Phụng Châu |
| 103 | Xã Hồng Thái | Huyện Phú Xuyên | Số 34 xã Hồng Thái | X. Hồng Thái + X. Đại Thắng + X. Phú Túc |
| 104 | Xã Tri Trung | Huyện Phú Xuyên | Số 56 xã Tri Trung | X. Tri Trung + X. Khai Thái + X. Đại Xuyên |
| 105 | Xã Phúc Tiến | Huyện Phú Xuyên | Số 78 xã Phúc Tiến | X. Phúc Tiến + X. Nam Tiến + X. Tân Dân |
| 106 | Xã Hoàng Long | Huyện Phú Xuyên | Số 90 xã Hoàng Long | X. Hoàng Long + X. Hạ Châu + X. Châu Can |
| 107 | Xã Ứng Hòa | Huyện Ứng Hòa | Số 15 thị trấn Vân Đình | TT. Vân Đình + X. Liên Phương + X. Viên An |
| 108 | Xã Đồng Tiến | Huyện Ứng Hòa | Số 23 xã Đồng Tiến | X. Đồng Tiến + X. Phù Lưu + X. Trường Thịnh |
| 109 | Xã Cao Thành | Huyện Ứng Hòa | Số 45 xã Cao Thành | X. Cao Thành + X. Liên Châu + X. Đồng Tân |
| 110 | Xã Kim Đức | Huyện Ứng Hòa | Số 67 xã Kim Đức | X. Kim Đức + X. Hòa Nam + X. Hòa Phú |
| 111 | Xã Trung Nghĩa | Huyện Ứng Hòa | Số 89 xã Trung Nghĩa | X. Trung Nghĩa + X. Minh Đức + X. Tảo Dương Văn |
| 112 | Xã Mỹ Đức | Huyện Mỹ Đức | Số 12 thị trấn Đại Nghĩa | TT. Đại Nghĩa + X. Đốc Tín + X. Hợp Tiến |
| 113 | Xã Hợp Đồng | Huyện Mỹ Đức | Số 34 xã Hợp Đồng | X. Hợp Đồng + X. Hợp Thanh + X. Hợp Tiến |
| 114 | Xã An Phú | Huyện Mỹ Đức | Số 56 xã An Phú | X. An Phú + X. An Mỹ + X. Bột Xuyên |
| 115 | Xã Đồng Tâm | Huyện Mỹ Đức | Số 78 xã Đồng Tâm | X. Đồng Tâm + X. Hùng Tiến + X. Phùng Xá |
| 116 | Xã Tuy Lai | Huyện Mỹ Đức | Số 90 xã Tuy Lai | X. Tuy Lai + X. Thượng Lâm + X. Hồng Sơn |
| 117 | Xã Xuân Mai | Huyện Chương Mỹ | Số 15 thị trấn Xuân Mai | TT. Xuân Mai + X. Phương Trung + X. Tiên Phương |
| 118 | Xã Hợp Hòa | Huyện Chương Mỹ | Số 23 xã Hợp Hòa | X. Hợp Hòa + X. Hồng Phong + X. Thụy Hương |
| 119 | Xã Đông Phương Yên | Huyện Chương Mỹ | Số 45 xã Đông Phương Yên | X. Đông Phương Yên + X. Hồng Quang + X. Mỹ Lương |
| 120 | Xã Thanh Oai | Huyện Thanh Oai | Số 12 thị trấn Kim Bài | TT. Kim Bài + X. Cự Đà + X. Đông Hội |
| 121 | Xã Bích Hòa | Huyện Thanh Oai | Số 34 xã Bích Hòa | X. Bích Hòa + X. Cao Dương + X. Đông Anh |
| 122 | Xã Liên Hà | Huyện Thanh Oai | Số 56 xã Liên Hà | X. Liên Hà + X. Hồng Dương + X. Thanh Thùy |
| 123 | Xã Xuân Dương | Huyện Thanh Oai | Số 78 xã Xuân Dương | X. Xuân Dương + X. Tân Ước + X. Tam Hưng |
| 124 | Xã Văn Hoàng | Huyện Thanh Oai | Số 90 xã Văn Hoàng | X. Văn Hoàng + X. Bình Minh + X. Dân Hòa |
| 125 | Xã Quốc Oai | Huyện Quốc Oai | Số 15 thị trấn Quốc Oai | TT. Quốc Oai + X. Nghĩa Hương + X. Cộng Hòa |
| 126 | Xã Đông Xuân | Huyện Quốc Oai | Số 23 xã Đông Xuân | X. Đông Xuân + X. Cấn Hữu + X. Tuyết Nghĩa |
Giấy tờ đang có phải đổi lại không?
Không bắt buộc. Nghị quyết 190/2025/QH15, hiệu lực từ 19/02/2025, quy định giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết thời hạn thì tiếp tục được sử dụng, và không được yêu cầu cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.
- Căn cước công dân: vẫn có giá trị pháp lý đầy đủ; thông tin địa chỉ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý cập nhật theo địa giới mới.
- Giấy phép kinh doanh: không phải điều chỉnh chỉ vì đổi tên đơn vị hành chính; doanh nghiệp cập nhật khi có thay đổi khác cần đăng ký.
- Giấy tờ nhà đất, phương tiện: giữ nguyên đến kỳ cấp đổi thông thường.
- Hợp đồng đã ký: vẫn có hiệu lực, không phải ký lại hay làm phụ lục chỉ vì địa chỉ đổi tên.
Người dân kiểm tra địa chỉ thường trú đã cập nhật hay chưa qua ứng dụng định danh điện tử VNeID, mục thông tin cư trú.
Gửi hàng đi Hà Nội cần ghi địa chỉ thế nào?
Ghi theo tên phường, xã mới kèm số nhà và tên đường, luôn có số điện thoại người nhận. Đây là cách đơn giản nhất để hàng không bị giao chậm trong giai đoạn hai hệ tên còn song song trên các ứng dụng bản đồ.
- Bỏ tên quận, huyện cũ trong địa chỉ nhận hàng, vì cấp này không còn tồn tại và dễ gây nhầm khi tên phường mới trùng với tên phường cũ ở khu vực khác.
- Số điện thoại người nhận là thông tin bắt buộc – tài xế gọi trực tiếp khi địa chỉ chưa khớp bản đồ.
- Địa chỉ kho, xưởng trong hợp đồng nên rà lại một lượt theo tên mới để chứng từ và vận đơn khớp nhau.
Hàng đi Hà Nội của Á Châu về kho 673 Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam, sau đó trung chuyển tới địa chỉ người nhận hoặc đi tiếp các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Nhân viên kinh doanh đối chiếu tên phường, xã mới với địa chỉ khách cung cấp ngay khi nhận đơn.
Tra cứu phường, xã mới ở đâu?
- Cổng thông tin điện tử thành phố Hà Nội: đăng danh sách đơn vị hành chính mới và hướng dẫn thủ tục.
- Ứng dụng VNeID: xem mục thông tin cư trú để biết địa chỉ thường trú theo tên mới.
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ: tra toàn văn Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
Cần xác nhận chính thức về địa chỉ thì liên hệ trực tiếp Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú – cấp tiếp nhận hồ sơ sau khi bỏ quận, huyện.
Câu hỏi thường gặp về sắp xếp phường, xã Hà Nội
Hà Nội có sáp nhập với tỉnh nào không? Không. Địa giới thành phố giữ nguyên, chỉ sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã từ 526 xuống 126.
Hà Nội còn quận, huyện không? Không. Cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; thành phố quản lý trực tiếp 126 phường, xã.
Địa chỉ cũ trên giấy tờ có còn dùng được? Có. Giấy tờ còn hạn tiếp tục sử dụng bình thường theo Nghị quyết 190/2025/QH15.
Gửi hàng ghi phường cũ có giao được không? Thường vẫn giao được nếu có số điện thoại người nhận, nhưng dễ chậm hơn. Nên ghi tên phường mới ngay khi đặt đơn.
Số nhà, tên đường có thay đổi không? Không. Việc sắp xếp chỉ đổi tên và phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.
Kết luận
Hà Nội sau sắp xếp có 126 đơn vị hành chính cấp xã gồm 51 phường và 75 xã, hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15. Cấp quận, huyện đã kết thúc, người dân làm thủ tục thẳng tại phường, xã. Giấy tờ còn hạn không phải đổi.
Với hàng hóa, việc cần làm duy nhất là ghi đúng tên phường, xã mới trên vận đơn kèm số điện thoại người nhận.
Doanh nghiệp gửi hàng ra Bắc thường xuyên có thể xem cước, thời gian và điểm nhận hàng của tuyến vận chuyển hàng đi Hà Nội, hoặc xem toàn cảnh các hình thức gửi hàng trong dịch vụ vận tải Bắc – Nam.
