Danh sách 114 xã, phường mới TP Hải Phòng 2025: Cập nhật đầy đủ sau sáp nhập Hải Dương

Sau khi hợp nhất với tỉnh Hải Dương, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã gồm 45 phường, 67 xã và 2 đặc khu. Danh sách này do Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, chính quyền các đơn vị mới hoạt động từ ngày 01/7/2025. Cùng thời điểm, cấp quận và huyện kết thúc hoạt động; bộ máy chuyển sang hai cấp là thành phố và phường, xã, đặc khu.
Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Hải Phòng và địa bàn Hải Dương cũ qua kho đầu tuyến 673 Lĩnh Nam (Hà Nội), cách trung tâm Hải Phòng khoảng 110 km, nên mỗi vận đơn đều phải ghi đúng tên phường, xã mới. Bài viết tổng hợp trọn vẹn danh sách 114 đơn vị kèm phường, xã cũ tương ứng để người gửi hàng và doanh nghiệp tra cứu nhanh.
Nội dung gồm: căn cứ pháp lý và số liệu tổng hợp, danh sách 45 phường, danh sách 67 xã, hai đặc khu, quy định về giấy tờ sau sáp nhập, phần việc dành cho doanh nghiệp vận tải và các câu hỏi thường gặp.
Hải Phòng sau sáp nhập có bao nhiêu phường, xã?
Thành phố Hải Phòng mới có 114 đơn vị hành chính cấp xã. Con số này là kết quả sắp xếp lại toàn bộ phường, xã, thị trấn của Hải Phòng cũ và tỉnh Hải Dương cũ, không phải phép cộng đơn thuần của hai địa phương.
| Loại đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phường | 45 | Khu vực đô thị của cả Hải Phòng cũ và Hải Dương cũ |
| Xã | 67 | Phần lớn hình thành từ địa bàn Hải Dương cũ |
| Đặc khu | 2 | Cát Hải và Bạch Long Vĩ |
| Tổng cộng | 114 | Hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 |
Điểm thay đổi lớn nhất về bộ máy là bỏ cấp trung gian: các quận, huyện, thị xã của Hải Phòng và Hải Dương đều kết thúc hoạt động từ 01/7/2025. Người dân làm thủ tục trực tiếp tại phường, xã hoặc đặc khu nơi cư trú, không qua cấp quận, huyện như trước.
Căn cứ pháp lý của việc sáp nhập Hải Phòng – Hải Dương
Việc sáp nhập được thực hiện qua hai văn bản ở hai cấp khác nhau.
- Cấp tỉnh: Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025, hợp nhất tỉnh Hải Dương vào thành phố Hải Phòng, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố.
- Cấp xã: Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng, hình thành 114 đơn vị nêu trên.
Tên gọi các đơn vị mới được đặt theo nguyên tắc ưu tiên giữ lại tên có giá trị lịch sử, văn hóa của địa phương và không trùng với tên đơn vị hành chính khác cùng cấp trong thành phố. Vì vậy nhiều tên quen thuộc như Thủy Nguyên, Kinh Môn, Cát Hải vẫn xuất hiện trong danh sách mới, dù phạm vi địa giới đã khác trước.
Danh sách 45 phường mới của TP Hải Phòng
Bảng dưới đây liệt kê đủ 45 phường, kèm địa chỉ trụ sở và các phường, xã cũ đã nhập vào từng đơn vị. Cột “Quận/huyện cũ” giữ lại để bạn dò theo địa danh quen thuộc trước ngày 01/7/2025.
| STT | Đơn vị mới | Quận/huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | Phường (xã) cũ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường Thủy Nguyên | TP. Thủy Nguyên | Số 1 đường Thủy Nguyên | P. Dương Quan + P. Thủy Đường + 1 phần P. Hoa Động, An Lư, Thủy Hà |
| 2 | Phường Thiên Hương | TP. Thủy Nguyên | Số 2 đường Thiên Hương | P. Thiên Hương + P. Hoàng Lâm + 1 phần P. Lê Hồng Phong + phần còn lại P. Hoa Động |
| 3 | Phường Hòa Bình | TP. Thủy Nguyên | Số 3 đường Hòa Bình | P. Hòa Bình + phần còn lại P. An Lư, P. Thủy Hà |
| 4 | Phường Nam Triệu | TP. Thủy Nguyên | Số 4 đường Nam Triệu | P. Nam Triệu Giang + P. Lập Lễ + P. Tam Hưng |
| 5 | Phường Bạch Đằng | TP. Thủy Nguyên | Số 5 đường Bạch Đằng | P. Minh Đức + X. Bạch Đằng (TP. Thủy Nguyên) + P. Phạm Ngũ Lão |
| 6 | Phường Lưu Kiếm | TP. Thủy Nguyên | Số 6 đường Lưu Kiếm | P. Trần Hưng Đạo (TP. Thủy Nguyên) + P. Lưu Kiếm + 1 phần X. Liên Xuân + 1 phần X. Quang Trung |
| 7 | Phường Lê Ích Mộc | TP. Thủy Nguyên | Số 7 đường Lê Ích Mộc | P. Quảng Thanh + phần còn lại P. Lê Hồng Phong + phần còn lại X. Quang Trung |
| 8 | Phường Hồng Bàng | Q. Hồng Bàng | Số 8 đường Hồng Bàng | P. Hoàng Văn Thụ + P. Minh Khai + P. Phan Bội Châu + P. Thượng Lý + P. Sở Dầu + P. Hùng Vương + 1 phần P. Gia Viên |
| 9 | Phường Hồng An | Q. An Dương | Số 9 đường Hồng An | P. Quán Toan + P. An Hồng + 1 phần P. An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến |
| 10 | Phường Ngô Quyền | Q. Ngô Quyền | Số 10 đường Ngô Quyền | P. Máy Chai + P. Vạn Mỹ + P. Cầu Tre + 1 phần P. Gia Viên + P. Đông Khê |
| 11 | Phường Gia Viên | Q. Lê Chân | Số 11 đường Gia Viên | P. Đằng Giang + 1 phần P. Cầu Đất, Lạch Tray + phần còn lại P. Gia Viên + phần còn lại P. Đông Khê |
| 12 | Phường Lê Chân | Q. Lê Chân | Số 12 đường Lê Chân | P. Hàng Kênh + P. Dư Hàng Kênh + P. Kênh Dương + 1 phần P. An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm + phần còn lại P. Cầu Đất, Lạch Tray |
| 13 | Phường An Biên | Q. Lê Chân | Số 13 đường An Biên | P. An Dương + phần còn lại P. An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm |
| 14 | Phường Hải An | Q. Hải An | Số 14 đường Hải An | P. Cát Bi + P. Đằng Lâm + P. Thành Tô + P. Đằng Hải + P. Tràng Cát + 1 phần P. Nam Hải + 1 phần P. Đông Hải 2 |
| 15 | Phường Đông Hải | Q. Hải An | Số 15 đường Đông Hải | P. Đông Hải 1 + phần còn lại P. Đông Hải 2, P. Nam Hải |
| 16 | Phường Kiến An | Q. Kiến An | Số 16 đường Kiến An | 1 phần P. Nam Sơn (Q. Kiến An) + P. Đồng Hòa + P. Bắc Sơn + P. Trần Thành Ngọ + P. Văn Đẩu |
| 17 | Phường Phù Liễn | Q. Kiến An | Số 17 đường Phù Liễn | P. Bắc Hà + P. Ngọc Sơn + 1 phần TT. Trường Sơn + phần còn lại P. Nam Sơn, Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu |
| 18 | Phường Nam Đồ Sơn | Q. Đồ Sơn | Số 18 đường Nam Đồ Sơn | P. Minh Đức (Q. Đồ Sơn) + P. Bàng La + P. Hợp Đức + 1 phần P. Vạn Hương + P. Ngọc Xuyên |
| 19 | Phường Đồ Sơn | Q. Đồ Sơn | Số 19 đường Đồ Sơn | P. Hải Sơn + 1 phần P. Tân Thành + phần còn lại P. Vạn Hương, P. Ngọc Xuyên |
| 20 | Phường Hưng Đạo | Q. Dương Kinh | Số 20 đường Hưng Đạo | P. Đa Phúc + P. Hưng Đạo + 1 phần P. Anh Dũng + P. Hải Thành |
| 21 | Phường Dương Kinh | Q. Dương Kinh | Số 21 đường Dương Kinh | P. Hòa Nghĩa + phần còn lại P. Tân Thành + phần còn lại P. Anh Dũng, P. Hải Thành |
| 22 | Phường An Dương | Q. An Dương | Số 22 đường An Dương | P. Nam Sơn (Q. An Dương) + 1 phần P. An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến + phần còn lại P. An Hưng |
| 23 | Phường An Hải | Q. An Dương | Số 23 đường An Hải | P. An Đồng + P. Hồng Thái + 1 phần P. Lê Lợi + phần còn lại P. An Hải, P. Đồng Thái |
| 24 | Phường An Phong | Q. An Dương | Số 24 đường An Phong | P. An Hòa + P. Hồng Phong + phần còn lại P. Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến, Lê Lợi |
| 25 | Phường Hải Dương | Q. Hải Dương | Số 25 đường Hải Dương | P. Trần Hưng Đạo (TP. Hải Dương) + P. Nhị Châu + P. Ngọc Châu + P. Quang Trung |
| 26 | Phường Lê Thanh Nghị | Q. Hải Dương | Số 26 đường Lê Thanh Nghị | P. Tân Bình + P. Thanh Bình + P. Lê Thanh Nghị + 1 phần P. Trần Phú |
| 27 | Phường Việt Hòa | Q. Hải Dương | Số 27 đường Việt Hòa | P. Việt Hòa + X. Cao An + 1 phần P. Tứ Minh + TT. Lai Cách |
| 28 | Phường Thành Đông | Q. Hải Dương | Số 28 đường Thành Đông | P. Cẩm Thượng + P. Bình Hàn + P. Nguyễn Trãi + X. An Thượng |
| 29 | Phường Nam Đồng | Q. Hải Dương | Số 29 đường Nam Đồng | P. Nam Đồng + X. Tiền Tiến |
| 30 | Phường Tân Hưng | Q. Hải Dương | Số 30 đường Tân Hưng | P. Hải Tân + P. Tân Hưng + X. Ngọc Sơn + phần còn lại P. Trần Phú |
| 31 | Phường Thạch Khôi | Q. Hải Dương | Số 31 đường Thạch Khôi | P. Thạch Khôi + X. Gia Xuyên + X. Liên Hồng + 1 phần X. Thống Nhất |
| 32 | Phường Tứ Minh | Q. Hải Dương | Số 32 đường Tứ Minh | X. Cẩm Đoài + phần còn lại P. Tứ Minh + TT. Lai Cách |
| 33 | Phường Ái Quốc | Q. Chí Linh | Số 33 đường Ái Quốc | P. Ái Quốc + X. Quyết Thắng + 1 phần X. Hồng Lạc |
| 34 | Phường Chu Văn An | Q. Chí Linh | Số 34 đường Chu Văn An | P. Sao Đỏ + P. Văn An + P. Chí Minh + P. Thái Học + 1 phần P. Cộng Hòa + 1 phần P. Văn Đức |
| 35 | Phường Chí Linh | Q. Chí Linh | Số 35 đường Chí Linh | P. Phả Lại + P. Cổ Thành + X. Nhân Huệ |
| 36 | Phường Trần Hưng Đạo | Q. Chí Linh | Số 36 đường Trần Hưng Đạo | X. Lê Lợi + X. Hưng Đạo (TP. Chí Linh) + phần còn lại P. Cộng Hòa |
| 37 | Phường Nguyễn Trãi | Q. Chí Linh | Số 37 đường Nguyễn Trãi | P. Bến Tắm + X. Bắc An + X. Hoàng Hoa Thám |
| 38 | Phường Trần Nhân Tông | Q. Chí Linh | Số 38 đường Trần Nhân Tông | P. Hoàng Tân + P. Hoàng Tiến + 1 phần P. Văn Đức |
| 39 | Phường Lê Đại Hành | Q. Chí Linh | Số 39 đường Lê Đại Hành | P. Tân Dân (TP. Chí Linh) + P. An Lạc + P. Đồng Lạc |
| 40 | Phường Kinh Môn | Q. Kinh Môn | Số 40 đường Kinh Môn | P. An Lưu + P. Hiệp An + P. Long Xuyên |
| 41 | Phường Nguyễn Đại Năng | Q. Kinh Môn | Số 41 đường Nguyễn Đại Năng | P. Thái Thịnh + P. Hiến Thành + X. Minh Hòa |
| 42 | Phường Trần Liễu | Q. Kinh Môn | Số 42 đường Trần Liễu | P. An Phụ + X. Hiệp Hòa + 1 phần X. Thượng Quận |
| 43 | Phường Bắc An Phụ | Q. Kinh Môn | Số 43 đường Bắc An Phụ | P. Thất Hùng + X. Bạch Đằng (TX. Kinh Môn) + X. Lê Ninh + phần còn lại P. Văn Đức |
| 44 | Phường Phạm Sư Mạnh | Q. Kinh Môn | Số 44 đường Phạm Sư Mạnh | P. Phạm Thái + P. An Sinh + P. Hiệp Sơn |
| 45 | Phường Nhị Chiểu | Q. Kinh Môn | Số 45 đường Nhị Chiểu | P. Tân Dân (TX. Kinh Môn) + P. Minh Tân + P. Duy Tân + P. Phú Thứ |
Danh sách 67 xã mới của TP Hải Phòng
Nhóm xã chủ yếu hình thành từ địa bàn Hải Dương cũ và các huyện ngoại thành Hải Phòng cũ.
| STT | Đơn vị mới | Quận/huyện cũ | Địa chỉ trụ sở | Xã (phường) cũ |
|---|---|---|---|---|
| 46 | Xã An Hưng | H. An Lão | X. An Hưng | X. An Thái + X. An Thọ + X. Chiến Thắng |
| 47 | Xã An Khánh | H. An Lão | X. An Khánh | X. Tân Viên + X. Mỹ Đức + 1 phần X. Thái Sơn |
| 48 | Xã An Quang | H. An Lão | X. An Quang | X. Quốc Tuấn + X. Quang Trung (H. An Lão) + X. Quang Hưng |
| 49 | Xã An Trường | H. An Lão | X. An Trường | X. Bát Trang + X. Trường Thọ + X. Trường Thành |
| 50 | Xã An Lão | H. An Lão | X. An Lão | TT. An Lão + X. An Thắng + X. Tân Dân + X. An Tiến + phần còn lại TT. Trường Sơn + phần còn lại X. Thái Sơn |
| 51 | Xã Kiến Thụy | H. Kiến Thụy | X. Kiến Thụy | TT. Núi Đối + X. Thanh Sơn (H. Kiến Thụy) + X. Thuận Thiên + X. Hữu Bằng + 1 phần X. Kiến Hưng |
| 52 | Xã Kiến Minh | H. Kiến Thụy | X. Kiến Minh | X. Minh Tân (H. Kiến Thụy) + X. Đại Đồng + X. Đông Phương |
| 53 | Xã Kiến Hải | H. Kiến Thụy | X. Kiến Hải | X. Tân Phong + X. Đại Hợp (H. Kiến Thụy) + X. Tú Sơn + 1 phần X. Đoàn Xá |
| 54 | Xã Kiến Hưng | H. Kiến Thụy | X. Kiến Hưng | X. Tân Trào (H. Kiến Thụy) + phần còn lại X. Kiến Hưng + phần còn lại X. Đoàn Xá |
| 55 | Xã Nghi Dương | H. Kiến Thụy | X. Nghi Dương | X. Ngũ Phúc (H. Kiến Thụy) + X. Kiến Quốc + X. Du Lễ |
| 56 | Xã Quyết Thắng | H. Tiên Lãng | X. Quyết Thắng | X. Đại Thắng + X. Tiên Cường + X. Tự Cường |
| 57 | Xã Tiên Lãng | H. Tiên Lãng | X. Tiên Lãng | TT. Tiên Lãng + X. Quyết Tiến + X. Tiên Thanh + X. Khởi Nghĩa |
| 58 | Xã Tân Minh | H. Tiên Lãng | X. Tân Minh | X. Cấp Tiến + X. Kiến Thiết + X. Đoàn Lập + 1 phần X. Tân Minh |
| 59 | Xã Tiên Minh | H. Tiên Lãng | X. Tiên Minh | X. Tiên Thắng + X. Tiên Minh + phần còn lại X. Tân Minh |
| 60 | Xã Chấn Hưng | H. Tiên Lãng | X. Chấn Hưng | X. Nam Hưng (H. Tiên Lãng) + X. Bắc Hưng + X. Đông Hưng + X. Tây Hưng |
| 61 | Xã Hùng Thắng | H. Tiên Lãng | X. Hùng Thắng | X. Hùng Thắng (H. Tiên Lãng) + X. Vinh Quang |
| 62 | Xã Vĩnh Bảo | H. Vĩnh Bảo | X. Vĩnh Bảo | TT. Vĩnh Bảo + X. Vĩnh Hưng (H. Vĩnh Bảo) + X. Tân Hưng + X. Tân Liên |
| 63 | Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm | H. Vĩnh Bảo | X. Nguyễn Bỉnh Khiêm | X. Trấn Dương + X. Hòa Bình + X. Lý Học |
| 64 | Xã Vĩnh Am | H. Vĩnh Bảo | X. Vĩnh Am | X. Tam Cường + X. Cao Minh + X. Liên Am |
| 65 | Xã Vĩnh Hải | H. Vĩnh Bảo | X. Vĩnh Hải | X. Tiền Phong + X. Vĩnh Hải |
| 66 | Xã Vĩnh Hòa | H. Vĩnh Bảo | X. Vĩnh Hòa | X. Vĩnh Hòa (H. Vĩnh Bảo) + X. Hùng Tiến |
| 67 | Xã Vĩnh Thịnh | H. Vĩnh Bảo | X. Vĩnh Thịnh | X. Thắng Thủy + X. Trung Lập + X. Việt Tiến |
| 68 | Xã Vĩnh Thuận | H. Vĩnh Bảo | X. Vĩnh Thuận | X. Vĩnh An + X. Giang Biên + X. Dũng Tiến |
| 69 | Xã Việt Khê | H. Thủy Nguyên | X. Việt Khê | X. Ninh Sơn + phần còn lại X. Liên Xuân |
| 70 | Xã Nam An Phụ | H. Nam Sách | X. Nam An Phụ | X. Quang Thành + X. Lạc Long + X. Thăng Long + 1 phần X. Tuấn Việt + X. Vũ Dũng + 1 phần X. Cộng Hòa |
| 71 | Xã Nam Sách | H. Nam Sách | X. Nam Sách | TT. Nam Sách + X. Hồng Phong (H. Nam Sách) + X. Đồng Lạc |
| 72 | Xã Thái Tân | H. Nam Sách | X. Thái Tân | X. Minh Tân (H. Nam Sách) + X. An Sơn + X. Thái Tân |
| 73 | Xã Trần Phú | H. Nam Sách | X. Trần Phú | X. Quốc Tuấn (H. Nam Sách) + X. Hiệp Cát + X. Trần Phú |
| 74 | Xã Hợp Tiến | H. Nam Sách | X. Hợp Tiến | X. Nam Hưng (H. Nam Sách) + X. Nam Tân + X. Hợp Tiến |
| 75 | Xã An Phú | H. Nam Sách | X. An Phú | X. An Bình + X. An Phú + 1 phần X. Cộng Hòa |
| 76 | Xã Thanh Hà | H. Thanh Hà | X. Thanh Hà | TT. Thanh Hà + X. Thanh Sơn (H. Thanh Hà) + X. Thanh Tân |
| 77 | Xã Hà Tây | H. Thanh Hà | X. Hà Tây | X. Tân An + X. An Phượng + 1 phần X. Thanh Hải |
| 78 | Xã Hà Bắc | H. Thanh Hà | X. Hà Bắc | X. Tân Việt (H. Thanh Hà) + 1 phần X. Cẩm Việt + phần còn lại X. Hồng Lạc |
| 79 | Xã Hà Nam | H. Thanh Hà | X. Hà Nam | X. Thanh Xuân + X. Liên Mạc + X. Thanh Lang + 1 phần X. Thanh An + 1 phần X. Hòa Bình |
| 80 | Xã Hà Đông | H. Thanh Hà | X. Hà Đông | X. Thanh Hồng + X. Vĩnh Cường + X. Thanh Quang |
| 81 | Xã Mao Điền | H. Cẩm Giàng | X. Mao Điền | X. Tân Trường + X. Cẩm Đông + 1 phần X. Phúc Điền |
| 82 | Xã Cẩm Giàng | H. Cẩm Giàng | X. Cẩm Giàng | X. Lương Điền + X. Ngọc Liên + X. Cẩm Hưng + phần còn lại X. Phúc Điền |
| 83 | Xã Cẩm Giang | H. Cẩm Giàng | X. Cẩm Giang | TT. Cẩm Giang + X. Định Sơn + X. Cẩm Hoàng |
| 84 | Xã Tuệ Tĩnh | H. Cẩm Giàng | X. Tuệ Tĩnh | X. Đức Chính + X. Cẩm Vũ + X. Cẩm Văn |
| 85 | Xã Kẻ Sặt | H. Bình Giang | X. Kẻ Sặt | X. Vĩnh Hưng + X. Hùng Thắng (H. Bình Giang) + TT. Kẻ Sặt + 1 phần X. Vĩnh Hồng |
| 86 | Xã Bình Giang | H. Bình Giang | X. Bình Giang | X. Tân Việt (H. Bình Giang) + X. Long Xuyên + X. Hồng Khê + X. Cổ Bì + phần còn lại X. Vĩnh Hồng |
| 87 | Xã Đường An | H. Bình Giang | X. Đường An | 1 phần X. Thúc Kháng + X. Thái Minh + X. Tân Hồng + X. Thái Dương + 1 phần X. Thái Hòa |
| 88 | Xã Thượng Hồng | H. Bình Giang | X. Thượng Hồng | X. Bình Xuyên (H. Bình Giang) + 1 phần X. Thanh Tùng + X. Đoàn Tùng + phần còn lại X. Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hòa |
| 89 | Xã Gia Lộc | H. Gia Lộc | X. Gia Lộc | X. Gia Tiến + 1 phần TT. Gia Lộc + X. Gia Phúc + X. Yết Kiêu + 1 phần X. Lê Lợi (H. Gia Lộc) |
| 90 | Xã Yết Kiêu | H. Gia Lộc | X. Yết Kiêu | Phần còn lại X. Thống Nhất + phần còn lại X. Lê Lợi (H. Gia Lộc) + X. Yết Kiêu |
| 91 | Xã Gia Phúc | H. Gia Lộc | X. Gia Phúc | X. Toàn Thắng + X. Hoàng Diệu + X. Hồng Hưng + 1 phần X. Thống Kênh + X. Đoàn Thượng + 1 phần X. Quang Đức + phần còn lại TT. Gia Lộc + X. Gia Phúc |
| 92 | Xã Trường Tân | H. Gia Lộc | X. Trường Tân | X. Phạm Trấn + X. Nhật Quang + phần còn lại X. Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức + 1 phần TT. Thanh Miện |
| 93 | Xã Tứ Kỳ | H. Tứ Kỳ | X. Tứ Kỳ | TT. Tứ Kỳ + X. Minh Đức + X. Quang Khải + X. Quang Phúc |
| 94 | Xã Tân Kỳ | H. Tứ Kỳ | X. Tân Kỳ | X. Đại Hợp (H. Tứ Kỳ) + X. Tân Kỳ + X. Dân An + X. Kỳ Sơn + 1 phần X. Hưng Đạo (H. Tứ Kỳ) |
| 95 | Xã Đại Sơn | H. Tứ Kỳ | X. Đại Sơn | X. Bình Lãng + X. Đại Sơn + phần còn lại X. Thanh Hải + phần còn lại X. Hưng Đạo (H. Tứ Kỳ) |
| 96 | Xã Chí Minh | H. Tứ Kỳ | X. Chí Minh | X. An Thanh + X. Văn Tố + X. Chí Minh |
| 97 | Xã Lạc Phượng | H. Tứ Kỳ | X. Lạc Phượng | X. Quang Trung (H. Tứ Kỳ) + X. Lạc Phượng + 1 phần X. Tiên Động |
| 98 | Xã Nguyên Giáp | H. Tứ Kỳ | X. Nguyên Giáp | X. Hà Kỳ + X. Nguyên Giáp + X. Hà Thanh + phần còn lại X. Tiên Động |
| 99 | Xã Ninh Giang | H. Ninh Giang | X. Ninh Giang | TT. Ninh Giang + X. Vĩnh Hòa (H. Ninh Giang) + X. Hồng Dụ + X. Hiệp Lực |
| 100 | Xã Vĩnh Lại | H. Ninh Giang | X. Vĩnh Lại | X. Ứng Hòe + X. Tân Hương + X. Nghĩa An |
| 101 | Xã Khúc Thừa Dụ | H. Ninh Giang | X. Khúc Thừa Dụ | X. Bình Xuyên + X. Hồng Phong (H. Ninh Giang) + X. Kiến Phúc |
| 102 | Xã Tân An | H. Ninh Giang | X. Tân An | X. Tân Phong (H. Ninh Giang) + X. An Đức + X. Đức Phúc |
| 103 | Xã Hồng Châu | H. Ninh Giang | X. Hồng Châu | X. Tân Quang + X. Văn Hội + X. Hưng Long |
| 104 | Xã Thanh Miện | H. Thanh Miện | X. Thanh Miện | X. Cao Thắng + X. Ngũ Hùng + X. Tứ Cường + phần còn lại TT. Thanh Miện |
| 105 | Xã Bắc Thanh Miện | H. Thanh Miện | X. Bắc Thanh Miện | X. Hồng Quang + X. Lam Sơn + X. Lê Hồng |
| 106 | Xã Hải Hưng | H. Thanh Miện | X. Hải Hưng | X. Tân Trào (H. Thanh Miện) + X. Ngô Quyền + X. Đoàn Kết |
| 107 | Xã Nguyễn Lương Bằng | H. Thanh Miện | X. Nguyễn Lương Bằng | X. Phạm Kha + X. Nhân Quyền + phần còn lại X. Thanh Tùng + X. Đoàn Tùng |
| 108 | Xã Nam Thanh Miện | H. Thanh Miện | X. Nam Thanh Miện | X. Hồng Phong (H. Thanh Miện) + X. Thanh Giang + X. Chi Lăng Bắc + X. Chi Lăng Nam |
| 109 | Xã Phú Thái | H. Kim Thành | X. Phú Thái | TT. Phú Thái + X. Kim Xuyên + X. Kim Anh + X. Kim Liên + phần còn lại X. Thượng Quận |
| 110 | Xã Lai Khê | H. Kim Thành | X. Lai Khê | X. Lai Khê + phần còn lại X. Vũ Dũng + X. Tuấn Việt + phần còn lại X. Cộng Hòa + phần còn lại X. Thanh An + phần còn lại X. Cẩm Việt |
| 111 | Xã An Thành | H. Kim Thành | X. An Thành | X. Ngũ Phúc (H. Kim Thành) + X. Kim Tân + X. Kim Đính |
| 112 | Xã Kim Thành | H. Kim Thành | X. Kim Thành | X. Đồng Cẩm + X. Tam Kỳ + X. Đại Đức + phần còn lại X. Hòa Bình |
Hai đặc khu Cát Hải và Bạch Long Vĩ
Hai huyện đảo được tổ chức lại thành đặc khu – đơn vị hành chính cấp xã có đặc thù riêng về vị trí và điều kiện phát triển.
| STT | Đơn vị mới | Diện tích | Địa chỉ trụ sở | Đơn vị cũ |
|---|---|---|---|---|
| 113 | Đặc khu Cát Hải | 295,7 km² | TT. Cát Hải | TT. Cát Hải + TT. Cát Bà + X. Đồng Bài + X. Hoàng Châu + X. Nghĩa Lộ + X. Văn Phong + X. Gia Luận + X. Hiền Hào + X. Phù Long + X. Trân Châu + X. Việt Hải + X. Xuân Đám |
| 114 | Đặc khu Bạch Long Vĩ | 5,07 km² | H. Bạch Long Vĩ | Toàn bộ H. Bạch Long Vĩ |
Giấy tờ đang có phải đổi lại không?
Không bắt buộc. Nghị quyết 190/2025/QH15, có hiệu lực từ 19/02/2025, quy định rõ: giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết thời hạn thì tiếp tục được sử dụng; không được yêu cầu cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.
Điều này áp dụng cho căn cước công dân, giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép kinh doanh và các loại giấy tờ khác còn hạn. Người dân chỉ làm thủ tục cập nhật khi:
- Giấy tờ hết hạn và đến kỳ cấp đổi theo quy định thông thường.
- Có nhu cầu tự nguyện muốn ghi địa chỉ theo tên phường, xã mới.
- Phát sinh giao dịch bắt buộc phải khớp địa chỉ, ví dụ chuyển nhượng bất động sản.
Thông tin địa chỉ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý cập nhật theo địa giới mới, người dân kiểm tra được qua ứng dụng định danh điện tử VNeID. Mã số thuế của doanh nghiệp không thay đổi vì lý do sắp xếp đơn vị hành chính.
Người gửi hàng và doanh nghiệp vận tải cần lưu ý gì?
Phần việc thực tế nằm ở dữ liệu địa chỉ chứ không phải giấy tờ pháp lý. Địa chỉ giao nhận ghi sai tên phường, xã là nguyên nhân chậm hàng phổ biến nhất trong giai đoạn chuyển đổi.
- Ghi địa chỉ trên vận đơn: dùng tên phường, xã mới kèm số nhà và tên đường; bỏ tên quận, huyện cũ để tránh trùng tên giữa hai địa bàn Hải Phòng và Hải Dương cũ.
- Số điện thoại người nhận: luôn ghi kèm, vì đây là cách xử lý nhanh nhất khi địa chỉ chưa khớp hệ thống bản đồ.
- Danh mục khách hàng: rà lại địa chỉ kho, nhà máy, cửa hàng trong hợp đồng và hoá đơn theo tên mới.
- Địa bàn tính cước: khu vực Hải Dương cũ nay thuộc thành phố Hải Phòng, cần đối chiếu lại cách xếp vùng khi báo giá.
Với các lô hàng đi Hải Phòng và địa bàn Hải Dương cũ, Á Châu gom hàng về kho 673 Lĩnh Nam ở Hà Nội rồi trung chuyển tiếp; nhân viên kinh doanh đối chiếu tên phường, xã mới với địa chỉ khách cung cấp ngay khi nhận đơn để tránh giao nhầm.
Tra cứu đơn vị hành chính mới ở đâu?
Có ba kênh tra cứu đáng tin cậy, không mất phí:
- Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng: đăng toàn văn Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 và danh sách đơn vị hành chính mới.
- Ứng dụng VNeID: xem mục thông tin cư trú để biết địa chỉ thường trú đã được cập nhật theo tên phường, xã mới.
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ: tra cứu toàn văn các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 của tất cả tỉnh, thành.
Trường hợp cần xác nhận chính thức về địa chỉ, liên hệ trực tiếp Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú – đây là cấp tiếp nhận hồ sơ sau khi bỏ cấp quận, huyện.
Câu hỏi thường gặp về sáp nhập Hải Phòng – Hải Dương
Hải Dương còn là tỉnh riêng không? Không. Từ 01/7/2025, toàn bộ địa bàn tỉnh Hải Dương cũ thuộc thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Hải Phòng còn quận, huyện không? Không. Cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; thành phố quản lý trực tiếp 114 phường, xã và đặc khu.
Địa chỉ cũ ghi trên hợp đồng có còn giá trị? Có. Hợp đồng, giấy tờ đã ký trước thời điểm sắp xếp vẫn có hiệu lực, không phải ký lại chỉ vì đổi tên đơn vị hành chính.
Gửi hàng ghi địa chỉ cũ có giao được không? Phần lớn vẫn giao được nếu có số điện thoại người nhận, nhưng dễ chậm. Nên ghi tên phường, xã mới ngay từ khi đặt đơn.
Số nhà và tên đường có thay đổi không? Không. Việc sắp xếp chỉ thay đổi tên và phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, không đổi số nhà hay tên đường.
Kết luận
Thành phố Hải Phòng sau khi hợp nhất Hải Dương có 114 đơn vị hành chính cấp xã: 45 phường, 67 xã và 2 đặc khu Cát Hải, Bạch Long Vĩ, hoạt động từ 01/7/2025. Cấp quận, huyện đã kết thúc, người dân làm thủ tục thẳng tại phường, xã. Giấy tờ còn hạn không phải đổi theo Nghị quyết 190/2025/QH15.
Với hàng hóa, thay đổi cần nhớ chỉ có một: ghi đúng tên phường, xã mới trên vận đơn kèm số điện thoại người nhận.
Doanh nghiệp thường xuyên gửi hàng ra Bắc có thể xem chi tiết cước và thời gian tuyến vận chuyển hàng đi Hải Phòng, hoặc xem toàn cảnh các hình thức gửi hàng trong dịch vụ vận tải Bắc – Nam.
