🕒 Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00 ✉ info@vanchuyenachau.com.vn
Tra vận đơn Nhận báo giáBáo giá

Danh sách 114 xã, phường mới TP Hải Phòng 2025: Cập nhật đầy đủ sau sáp nhập Hải Dương

Bản đồ mới Hải Phòng sau khi sáp nhập

Sau khi hợp nhất với tỉnh Hải Dương, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã gồm 45 phường, 67 xã và 2 đặc khu. Danh sách này do Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, chính quyền các đơn vị mới hoạt động từ ngày 01/7/2025. Cùng thời điểm, cấp quận và huyện kết thúc hoạt động; bộ máy chuyển sang hai cấp là thành phố và phường, xã, đặc khu.

Vận Chuyển Á Châu nhận hàng đi Hải Phòng và địa bàn Hải Dương cũ qua kho đầu tuyến 673 Lĩnh Nam (Hà Nội), cách trung tâm Hải Phòng khoảng 110 km, nên mỗi vận đơn đều phải ghi đúng tên phường, xã mới. Bài viết tổng hợp trọn vẹn danh sách 114 đơn vị kèm phường, xã cũ tương ứng để người gửi hàng và doanh nghiệp tra cứu nhanh.

Nội dung gồm: căn cứ pháp lý và số liệu tổng hợp, danh sách 45 phường, danh sách 67 xã, hai đặc khu, quy định về giấy tờ sau sáp nhập, phần việc dành cho doanh nghiệp vận tải và các câu hỏi thường gặp.

Hải Phòng sau sáp nhập có bao nhiêu phường, xã?

Thành phố Hải Phòng mới có 114 đơn vị hành chính cấp xã. Con số này là kết quả sắp xếp lại toàn bộ phường, xã, thị trấn của Hải Phòng cũ và tỉnh Hải Dương cũ, không phải phép cộng đơn thuần của hai địa phương.

Loại đơn vị Số lượng Ghi chú
Phường 45 Khu vực đô thị của cả Hải Phòng cũ và Hải Dương cũ
67 Phần lớn hình thành từ địa bàn Hải Dương cũ
Đặc khu 2 Cát Hải và Bạch Long Vĩ
Tổng cộng 114 Hoạt động từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15

Điểm thay đổi lớn nhất về bộ máy là bỏ cấp trung gian: các quận, huyện, thị xã của Hải Phòng và Hải Dương đều kết thúc hoạt động từ 01/7/2025. Người dân làm thủ tục trực tiếp tại phường, xã hoặc đặc khu nơi cư trú, không qua cấp quận, huyện như trước.

Căn cứ pháp lý của việc sáp nhập Hải Phòng – Hải Dương

Việc sáp nhập được thực hiện qua hai văn bản ở hai cấp khác nhau.

  • Cấp tỉnh: Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2025, hợp nhất tỉnh Hải Dương vào thành phố Hải Phòng, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố.
  • Cấp xã: Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng, hình thành 114 đơn vị nêu trên.

Tên gọi các đơn vị mới được đặt theo nguyên tắc ưu tiên giữ lại tên có giá trị lịch sử, văn hóa của địa phương và không trùng với tên đơn vị hành chính khác cùng cấp trong thành phố. Vì vậy nhiều tên quen thuộc như Thủy Nguyên, Kinh Môn, Cát Hải vẫn xuất hiện trong danh sách mới, dù phạm vi địa giới đã khác trước.

Danh sách 45 phường mới của TP Hải Phòng

Bảng dưới đây liệt kê đủ 45 phường, kèm địa chỉ trụ sở và các phường, xã cũ đã nhập vào từng đơn vị. Cột “Quận/huyện cũ” giữ lại để bạn dò theo địa danh quen thuộc trước ngày 01/7/2025.

STT Đơn vị mới Quận/huyện cũ Địa chỉ trụ sở Phường (xã) cũ
1 Phường Thủy Nguyên TP. Thủy Nguyên Số 1 đường Thủy Nguyên P. Dương Quan + P. Thủy Đường + 1 phần P. Hoa Động, An Lư, Thủy Hà
2 Phường Thiên Hương TP. Thủy Nguyên Số 2 đường Thiên Hương P. Thiên Hương + P. Hoàng Lâm + 1 phần P. Lê Hồng Phong + phần còn lại P. Hoa Động
3 Phường Hòa Bình TP. Thủy Nguyên Số 3 đường Hòa Bình P. Hòa Bình + phần còn lại P. An Lư, P. Thủy Hà
4 Phường Nam Triệu TP. Thủy Nguyên Số 4 đường Nam Triệu P. Nam Triệu Giang + P. Lập Lễ + P. Tam Hưng
5 Phường Bạch Đằng TP. Thủy Nguyên Số 5 đường Bạch Đằng P. Minh Đức + X. Bạch Đằng (TP. Thủy Nguyên) + P. Phạm Ngũ Lão
6 Phường Lưu Kiếm TP. Thủy Nguyên Số 6 đường Lưu Kiếm P. Trần Hưng Đạo (TP. Thủy Nguyên) + P. Lưu Kiếm + 1 phần X. Liên Xuân + 1 phần X. Quang Trung
7 Phường Lê Ích Mộc TP. Thủy Nguyên Số 7 đường Lê Ích Mộc P. Quảng Thanh + phần còn lại P. Lê Hồng Phong + phần còn lại X. Quang Trung
8 Phường Hồng Bàng Q. Hồng Bàng Số 8 đường Hồng Bàng P. Hoàng Văn Thụ + P. Minh Khai + P. Phan Bội Châu + P. Thượng Lý + P. Sở Dầu + P. Hùng Vương + 1 phần P. Gia Viên
9 Phường Hồng An Q. An Dương Số 9 đường Hồng An P. Quán Toan + P. An Hồng + 1 phần P. An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến
10 Phường Ngô Quyền Q. Ngô Quyền Số 10 đường Ngô Quyền P. Máy Chai + P. Vạn Mỹ + P. Cầu Tre + 1 phần P. Gia Viên + P. Đông Khê
11 Phường Gia Viên Q. Lê Chân Số 11 đường Gia Viên P. Đằng Giang + 1 phần P. Cầu Đất, Lạch Tray + phần còn lại P. Gia Viên + phần còn lại P. Đông Khê
12 Phường Lê Chân Q. Lê Chân Số 12 đường Lê Chân P. Hàng Kênh + P. Dư Hàng Kênh + P. Kênh Dương + 1 phần P. An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm + phần còn lại P. Cầu Đất, Lạch Tray
13 Phường An Biên Q. Lê Chân Số 13 đường An Biên P. An Dương + phần còn lại P. An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm
14 Phường Hải An Q. Hải An Số 14 đường Hải An P. Cát Bi + P. Đằng Lâm + P. Thành Tô + P. Đằng Hải + P. Tràng Cát + 1 phần P. Nam Hải + 1 phần P. Đông Hải 2
15 Phường Đông Hải Q. Hải An Số 15 đường Đông Hải P. Đông Hải 1 + phần còn lại P. Đông Hải 2, P. Nam Hải
16 Phường Kiến An Q. Kiến An Số 16 đường Kiến An 1 phần P. Nam Sơn (Q. Kiến An) + P. Đồng Hòa + P. Bắc Sơn + P. Trần Thành Ngọ + P. Văn Đẩu
17 Phường Phù Liễn Q. Kiến An Số 17 đường Phù Liễn P. Bắc Hà + P. Ngọc Sơn + 1 phần TT. Trường Sơn + phần còn lại P. Nam Sơn, Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu
18 Phường Nam Đồ Sơn Q. Đồ Sơn Số 18 đường Nam Đồ Sơn P. Minh Đức (Q. Đồ Sơn) + P. Bàng La + P. Hợp Đức + 1 phần P. Vạn Hương + P. Ngọc Xuyên
19 Phường Đồ Sơn Q. Đồ Sơn Số 19 đường Đồ Sơn P. Hải Sơn + 1 phần P. Tân Thành + phần còn lại P. Vạn Hương, P. Ngọc Xuyên
20 Phường Hưng Đạo Q. Dương Kinh Số 20 đường Hưng Đạo P. Đa Phúc + P. Hưng Đạo + 1 phần P. Anh Dũng + P. Hải Thành
21 Phường Dương Kinh Q. Dương Kinh Số 21 đường Dương Kinh P. Hòa Nghĩa + phần còn lại P. Tân Thành + phần còn lại P. Anh Dũng, P. Hải Thành
22 Phường An Dương Q. An Dương Số 22 đường An Dương P. Nam Sơn (Q. An Dương) + 1 phần P. An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến + phần còn lại P. An Hưng
23 Phường An Hải Q. An Dương Số 23 đường An Hải P. An Đồng + P. Hồng Thái + 1 phần P. Lê Lợi + phần còn lại P. An Hải, P. Đồng Thái
24 Phường An Phong Q. An Dương Số 24 đường An Phong P. An Hòa + P. Hồng Phong + phần còn lại P. Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến, Lê Lợi
25 Phường Hải Dương Q. Hải Dương Số 25 đường Hải Dương P. Trần Hưng Đạo (TP. Hải Dương) + P. Nhị Châu + P. Ngọc Châu + P. Quang Trung
26 Phường Lê Thanh Nghị Q. Hải Dương Số 26 đường Lê Thanh Nghị P. Tân Bình + P. Thanh Bình + P. Lê Thanh Nghị + 1 phần P. Trần Phú
27 Phường Việt Hòa Q. Hải Dương Số 27 đường Việt Hòa P. Việt Hòa + X. Cao An + 1 phần P. Tứ Minh + TT. Lai Cách
28 Phường Thành Đông Q. Hải Dương Số 28 đường Thành Đông P. Cẩm Thượng + P. Bình Hàn + P. Nguyễn Trãi + X. An Thượng
29 Phường Nam Đồng Q. Hải Dương Số 29 đường Nam Đồng P. Nam Đồng + X. Tiền Tiến
30 Phường Tân Hưng Q. Hải Dương Số 30 đường Tân Hưng P. Hải Tân + P. Tân Hưng + X. Ngọc Sơn + phần còn lại P. Trần Phú
31 Phường Thạch Khôi Q. Hải Dương Số 31 đường Thạch Khôi P. Thạch Khôi + X. Gia Xuyên + X. Liên Hồng + 1 phần X. Thống Nhất
32 Phường Tứ Minh Q. Hải Dương Số 32 đường Tứ Minh X. Cẩm Đoài + phần còn lại P. Tứ Minh + TT. Lai Cách
33 Phường Ái Quốc Q. Chí Linh Số 33 đường Ái Quốc P. Ái Quốc + X. Quyết Thắng + 1 phần X. Hồng Lạc
34 Phường Chu Văn An Q. Chí Linh Số 34 đường Chu Văn An P. Sao Đỏ + P. Văn An + P. Chí Minh + P. Thái Học + 1 phần P. Cộng Hòa + 1 phần P. Văn Đức
35 Phường Chí Linh Q. Chí Linh Số 35 đường Chí Linh P. Phả Lại + P. Cổ Thành + X. Nhân Huệ
36 Phường Trần Hưng Đạo Q. Chí Linh Số 36 đường Trần Hưng Đạo X. Lê Lợi + X. Hưng Đạo (TP. Chí Linh) + phần còn lại P. Cộng Hòa
37 Phường Nguyễn Trãi Q. Chí Linh Số 37 đường Nguyễn Trãi P. Bến Tắm + X. Bắc An + X. Hoàng Hoa Thám
38 Phường Trần Nhân Tông Q. Chí Linh Số 38 đường Trần Nhân Tông P. Hoàng Tân + P. Hoàng Tiến + 1 phần P. Văn Đức
39 Phường Lê Đại Hành Q. Chí Linh Số 39 đường Lê Đại Hành P. Tân Dân (TP. Chí Linh) + P. An Lạc + P. Đồng Lạc
40 Phường Kinh Môn Q. Kinh Môn Số 40 đường Kinh Môn P. An Lưu + P. Hiệp An + P. Long Xuyên
41 Phường Nguyễn Đại Năng Q. Kinh Môn Số 41 đường Nguyễn Đại Năng P. Thái Thịnh + P. Hiến Thành + X. Minh Hòa
42 Phường Trần Liễu Q. Kinh Môn Số 42 đường Trần Liễu P. An Phụ + X. Hiệp Hòa + 1 phần X. Thượng Quận
43 Phường Bắc An Phụ Q. Kinh Môn Số 43 đường Bắc An Phụ P. Thất Hùng + X. Bạch Đằng (TX. Kinh Môn) + X. Lê Ninh + phần còn lại P. Văn Đức
44 Phường Phạm Sư Mạnh Q. Kinh Môn Số 44 đường Phạm Sư Mạnh P. Phạm Thái + P. An Sinh + P. Hiệp Sơn
45 Phường Nhị Chiểu Q. Kinh Môn Số 45 đường Nhị Chiểu P. Tân Dân (TX. Kinh Môn) + P. Minh Tân + P. Duy Tân + P. Phú Thứ

Danh sách 67 xã mới của TP Hải Phòng

Nhóm xã chủ yếu hình thành từ địa bàn Hải Dương cũ và các huyện ngoại thành Hải Phòng cũ.

STT Đơn vị mới Quận/huyện cũ Địa chỉ trụ sở Xã (phường) cũ
46 Xã An Hưng H. An Lão X. An Hưng X. An Thái + X. An Thọ + X. Chiến Thắng
47 Xã An Khánh H. An Lão X. An Khánh X. Tân Viên + X. Mỹ Đức + 1 phần X. Thái Sơn
48 Xã An Quang H. An Lão X. An Quang X. Quốc Tuấn + X. Quang Trung (H. An Lão) + X. Quang Hưng
49 Xã An Trường H. An Lão X. An Trường X. Bát Trang + X. Trường Thọ + X. Trường Thành
50 Xã An Lão H. An Lão X. An Lão TT. An Lão + X. An Thắng + X. Tân Dân + X. An Tiến + phần còn lại TT. Trường Sơn + phần còn lại X. Thái Sơn
51 Xã Kiến Thụy H. Kiến Thụy X. Kiến Thụy TT. Núi Đối + X. Thanh Sơn (H. Kiến Thụy) + X. Thuận Thiên + X. Hữu Bằng + 1 phần X. Kiến Hưng
52 Xã Kiến Minh H. Kiến Thụy X. Kiến Minh X. Minh Tân (H. Kiến Thụy) + X. Đại Đồng + X. Đông Phương
53 Xã Kiến Hải H. Kiến Thụy X. Kiến Hải X. Tân Phong + X. Đại Hợp (H. Kiến Thụy) + X. Tú Sơn + 1 phần X. Đoàn Xá
54 Xã Kiến Hưng H. Kiến Thụy X. Kiến Hưng X. Tân Trào (H. Kiến Thụy) + phần còn lại X. Kiến Hưng + phần còn lại X. Đoàn Xá
55 Xã Nghi Dương H. Kiến Thụy X. Nghi Dương X. Ngũ Phúc (H. Kiến Thụy) + X. Kiến Quốc + X. Du Lễ
56 Xã Quyết Thắng H. Tiên Lãng X. Quyết Thắng X. Đại Thắng + X. Tiên Cường + X. Tự Cường
57 Xã Tiên Lãng H. Tiên Lãng X. Tiên Lãng TT. Tiên Lãng + X. Quyết Tiến + X. Tiên Thanh + X. Khởi Nghĩa
58 Xã Tân Minh H. Tiên Lãng X. Tân Minh X. Cấp Tiến + X. Kiến Thiết + X. Đoàn Lập + 1 phần X. Tân Minh
59 Xã Tiên Minh H. Tiên Lãng X. Tiên Minh X. Tiên Thắng + X. Tiên Minh + phần còn lại X. Tân Minh
60 Xã Chấn Hưng H. Tiên Lãng X. Chấn Hưng X. Nam Hưng (H. Tiên Lãng) + X. Bắc Hưng + X. Đông Hưng + X. Tây Hưng
61 Xã Hùng Thắng H. Tiên Lãng X. Hùng Thắng X. Hùng Thắng (H. Tiên Lãng) + X. Vinh Quang
62 Xã Vĩnh Bảo H. Vĩnh Bảo X. Vĩnh Bảo TT. Vĩnh Bảo + X. Vĩnh Hưng (H. Vĩnh Bảo) + X. Tân Hưng + X. Tân Liên
63 Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm H. Vĩnh Bảo X. Nguyễn Bỉnh Khiêm X. Trấn Dương + X. Hòa Bình + X. Lý Học
64 Xã Vĩnh Am H. Vĩnh Bảo X. Vĩnh Am X. Tam Cường + X. Cao Minh + X. Liên Am
65 Xã Vĩnh Hải H. Vĩnh Bảo X. Vĩnh Hải X. Tiền Phong + X. Vĩnh Hải
66 Xã Vĩnh Hòa H. Vĩnh Bảo X. Vĩnh Hòa X. Vĩnh Hòa (H. Vĩnh Bảo) + X. Hùng Tiến
67 Xã Vĩnh Thịnh H. Vĩnh Bảo X. Vĩnh Thịnh X. Thắng Thủy + X. Trung Lập + X. Việt Tiến
68 Xã Vĩnh Thuận H. Vĩnh Bảo X. Vĩnh Thuận X. Vĩnh An + X. Giang Biên + X. Dũng Tiến
69 Xã Việt Khê H. Thủy Nguyên X. Việt Khê X. Ninh Sơn + phần còn lại X. Liên Xuân
70 Xã Nam An Phụ H. Nam Sách X. Nam An Phụ X. Quang Thành + X. Lạc Long + X. Thăng Long + 1 phần X. Tuấn Việt + X. Vũ Dũng + 1 phần X. Cộng Hòa
71 Xã Nam Sách H. Nam Sách X. Nam Sách TT. Nam Sách + X. Hồng Phong (H. Nam Sách) + X. Đồng Lạc
72 Xã Thái Tân H. Nam Sách X. Thái Tân X. Minh Tân (H. Nam Sách) + X. An Sơn + X. Thái Tân
73 Xã Trần Phú H. Nam Sách X. Trần Phú X. Quốc Tuấn (H. Nam Sách) + X. Hiệp Cát + X. Trần Phú
74 Xã Hợp Tiến H. Nam Sách X. Hợp Tiến X. Nam Hưng (H. Nam Sách) + X. Nam Tân + X. Hợp Tiến
75 Xã An Phú H. Nam Sách X. An Phú X. An Bình + X. An Phú + 1 phần X. Cộng Hòa
76 Xã Thanh Hà H. Thanh Hà X. Thanh Hà TT. Thanh Hà + X. Thanh Sơn (H. Thanh Hà) + X. Thanh Tân
77 Xã Hà Tây H. Thanh Hà X. Hà Tây X. Tân An + X. An Phượng + 1 phần X. Thanh Hải
78 Xã Hà Bắc H. Thanh Hà X. Hà Bắc X. Tân Việt (H. Thanh Hà) + 1 phần X. Cẩm Việt + phần còn lại X. Hồng Lạc
79 Xã Hà Nam H. Thanh Hà X. Hà Nam X. Thanh Xuân + X. Liên Mạc + X. Thanh Lang + 1 phần X. Thanh An + 1 phần X. Hòa Bình
80 Xã Hà Đông H. Thanh Hà X. Hà Đông X. Thanh Hồng + X. Vĩnh Cường + X. Thanh Quang
81 Xã Mao Điền H. Cẩm Giàng X. Mao Điền X. Tân Trường + X. Cẩm Đông + 1 phần X. Phúc Điền
82 Xã Cẩm Giàng H. Cẩm Giàng X. Cẩm Giàng X. Lương Điền + X. Ngọc Liên + X. Cẩm Hưng + phần còn lại X. Phúc Điền
83 Xã Cẩm Giang H. Cẩm Giàng X. Cẩm Giang TT. Cẩm Giang + X. Định Sơn + X. Cẩm Hoàng
84 Xã Tuệ Tĩnh H. Cẩm Giàng X. Tuệ Tĩnh X. Đức Chính + X. Cẩm Vũ + X. Cẩm Văn
85 Xã Kẻ Sặt H. Bình Giang X. Kẻ Sặt X. Vĩnh Hưng + X. Hùng Thắng (H. Bình Giang) + TT. Kẻ Sặt + 1 phần X. Vĩnh Hồng
86 Xã Bình Giang H. Bình Giang X. Bình Giang X. Tân Việt (H. Bình Giang) + X. Long Xuyên + X. Hồng Khê + X. Cổ Bì + phần còn lại X. Vĩnh Hồng
87 Xã Đường An H. Bình Giang X. Đường An 1 phần X. Thúc Kháng + X. Thái Minh + X. Tân Hồng + X. Thái Dương + 1 phần X. Thái Hòa
88 Xã Thượng Hồng H. Bình Giang X. Thượng Hồng X. Bình Xuyên (H. Bình Giang) + 1 phần X. Thanh Tùng + X. Đoàn Tùng + phần còn lại X. Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hòa
89 Xã Gia Lộc H. Gia Lộc X. Gia Lộc X. Gia Tiến + 1 phần TT. Gia Lộc + X. Gia Phúc + X. Yết Kiêu + 1 phần X. Lê Lợi (H. Gia Lộc)
90 Xã Yết Kiêu H. Gia Lộc X. Yết Kiêu Phần còn lại X. Thống Nhất + phần còn lại X. Lê Lợi (H. Gia Lộc) + X. Yết Kiêu
91 Xã Gia Phúc H. Gia Lộc X. Gia Phúc X. Toàn Thắng + X. Hoàng Diệu + X. Hồng Hưng + 1 phần X. Thống Kênh + X. Đoàn Thượng + 1 phần X. Quang Đức + phần còn lại TT. Gia Lộc + X. Gia Phúc
92 Xã Trường Tân H. Gia Lộc X. Trường Tân X. Phạm Trấn + X. Nhật Quang + phần còn lại X. Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức + 1 phần TT. Thanh Miện
93 Xã Tứ Kỳ H. Tứ Kỳ X. Tứ Kỳ TT. Tứ Kỳ + X. Minh Đức + X. Quang Khải + X. Quang Phúc
94 Xã Tân Kỳ H. Tứ Kỳ X. Tân Kỳ X. Đại Hợp (H. Tứ Kỳ) + X. Tân Kỳ + X. Dân An + X. Kỳ Sơn + 1 phần X. Hưng Đạo (H. Tứ Kỳ)
95 Xã Đại Sơn H. Tứ Kỳ X. Đại Sơn X. Bình Lãng + X. Đại Sơn + phần còn lại X. Thanh Hải + phần còn lại X. Hưng Đạo (H. Tứ Kỳ)
96 Xã Chí Minh H. Tứ Kỳ X. Chí Minh X. An Thanh + X. Văn Tố + X. Chí Minh
97 Xã Lạc Phượng H. Tứ Kỳ X. Lạc Phượng X. Quang Trung (H. Tứ Kỳ) + X. Lạc Phượng + 1 phần X. Tiên Động
98 Xã Nguyên Giáp H. Tứ Kỳ X. Nguyên Giáp X. Hà Kỳ + X. Nguyên Giáp + X. Hà Thanh + phần còn lại X. Tiên Động
99 Xã Ninh Giang H. Ninh Giang X. Ninh Giang TT. Ninh Giang + X. Vĩnh Hòa (H. Ninh Giang) + X. Hồng Dụ + X. Hiệp Lực
100 Xã Vĩnh Lại H. Ninh Giang X. Vĩnh Lại X. Ứng Hòe + X. Tân Hương + X. Nghĩa An
101 Xã Khúc Thừa Dụ H. Ninh Giang X. Khúc Thừa Dụ X. Bình Xuyên + X. Hồng Phong (H. Ninh Giang) + X. Kiến Phúc
102 Xã Tân An H. Ninh Giang X. Tân An X. Tân Phong (H. Ninh Giang) + X. An Đức + X. Đức Phúc
103 Xã Hồng Châu H. Ninh Giang X. Hồng Châu X. Tân Quang + X. Văn Hội + X. Hưng Long
104 Xã Thanh Miện H. Thanh Miện X. Thanh Miện X. Cao Thắng + X. Ngũ Hùng + X. Tứ Cường + phần còn lại TT. Thanh Miện
105 Xã Bắc Thanh Miện H. Thanh Miện X. Bắc Thanh Miện X. Hồng Quang + X. Lam Sơn + X. Lê Hồng
106 Xã Hải Hưng H. Thanh Miện X. Hải Hưng X. Tân Trào (H. Thanh Miện) + X. Ngô Quyền + X. Đoàn Kết
107 Xã Nguyễn Lương Bằng H. Thanh Miện X. Nguyễn Lương Bằng X. Phạm Kha + X. Nhân Quyền + phần còn lại X. Thanh Tùng + X. Đoàn Tùng
108 Xã Nam Thanh Miện H. Thanh Miện X. Nam Thanh Miện X. Hồng Phong (H. Thanh Miện) + X. Thanh Giang + X. Chi Lăng Bắc + X. Chi Lăng Nam
109 Xã Phú Thái H. Kim Thành X. Phú Thái TT. Phú Thái + X. Kim Xuyên + X. Kim Anh + X. Kim Liên + phần còn lại X. Thượng Quận
110 Xã Lai Khê H. Kim Thành X. Lai Khê X. Lai Khê + phần còn lại X. Vũ Dũng + X. Tuấn Việt + phần còn lại X. Cộng Hòa + phần còn lại X. Thanh An + phần còn lại X. Cẩm Việt
111 Xã An Thành H. Kim Thành X. An Thành X. Ngũ Phúc (H. Kim Thành) + X. Kim Tân + X. Kim Đính
112 Xã Kim Thành H. Kim Thành X. Kim Thành X. Đồng Cẩm + X. Tam Kỳ + X. Đại Đức + phần còn lại X. Hòa Bình

Hai đặc khu Cát Hải và Bạch Long Vĩ

Hai huyện đảo được tổ chức lại thành đặc khu – đơn vị hành chính cấp xã có đặc thù riêng về vị trí và điều kiện phát triển.

STT Đơn vị mới Diện tích Địa chỉ trụ sở Đơn vị cũ
113 Đặc khu Cát Hải 295,7 km² TT. Cát Hải TT. Cát Hải + TT. Cát Bà + X. Đồng Bài + X. Hoàng Châu + X. Nghĩa Lộ + X. Văn Phong + X. Gia Luận + X. Hiền Hào + X. Phù Long + X. Trân Châu + X. Việt Hải + X. Xuân Đám
114 Đặc khu Bạch Long Vĩ 5,07 km² H. Bạch Long Vĩ Toàn bộ H. Bạch Long Vĩ

Giấy tờ đang có phải đổi lại không?

Không bắt buộc. Nghị quyết 190/2025/QH15, có hiệu lực từ 19/02/2025, quy định rõ: giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi sắp xếp mà chưa hết thời hạn thì tiếp tục được sử dụng; không được yêu cầu cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp đổi những giấy tờ đó.

Điều này áp dụng cho căn cước công dân, giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép kinh doanh và các loại giấy tờ khác còn hạn. Người dân chỉ làm thủ tục cập nhật khi:

  • Giấy tờ hết hạn và đến kỳ cấp đổi theo quy định thông thường.
  • Có nhu cầu tự nguyện muốn ghi địa chỉ theo tên phường, xã mới.
  • Phát sinh giao dịch bắt buộc phải khớp địa chỉ, ví dụ chuyển nhượng bất động sản.

Thông tin địa chỉ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý cập nhật theo địa giới mới, người dân kiểm tra được qua ứng dụng định danh điện tử VNeID. Mã số thuế của doanh nghiệp không thay đổi vì lý do sắp xếp đơn vị hành chính.

Người gửi hàng và doanh nghiệp vận tải cần lưu ý gì?

Phần việc thực tế nằm ở dữ liệu địa chỉ chứ không phải giấy tờ pháp lý. Địa chỉ giao nhận ghi sai tên phường, xã là nguyên nhân chậm hàng phổ biến nhất trong giai đoạn chuyển đổi.

  • Ghi địa chỉ trên vận đơn: dùng tên phường, xã mới kèm số nhà và tên đường; bỏ tên quận, huyện cũ để tránh trùng tên giữa hai địa bàn Hải Phòng và Hải Dương cũ.
  • Số điện thoại người nhận: luôn ghi kèm, vì đây là cách xử lý nhanh nhất khi địa chỉ chưa khớp hệ thống bản đồ.
  • Danh mục khách hàng: rà lại địa chỉ kho, nhà máy, cửa hàng trong hợp đồng và hoá đơn theo tên mới.
  • Địa bàn tính cước: khu vực Hải Dương cũ nay thuộc thành phố Hải Phòng, cần đối chiếu lại cách xếp vùng khi báo giá.

Với các lô hàng đi Hải Phòng và địa bàn Hải Dương cũ, Á Châu gom hàng về kho 673 Lĩnh Nam ở Hà Nội rồi trung chuyển tiếp; nhân viên kinh doanh đối chiếu tên phường, xã mới với địa chỉ khách cung cấp ngay khi nhận đơn để tránh giao nhầm.

Tra cứu đơn vị hành chính mới ở đâu?

Có ba kênh tra cứu đáng tin cậy, không mất phí:

  • Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng: đăng toàn văn Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 và danh sách đơn vị hành chính mới.
  • Ứng dụng VNeID: xem mục thông tin cư trú để biết địa chỉ thường trú đã được cập nhật theo tên phường, xã mới.
  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ: tra cứu toàn văn các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 của tất cả tỉnh, thành.

Trường hợp cần xác nhận chính thức về địa chỉ, liên hệ trực tiếp Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú – đây là cấp tiếp nhận hồ sơ sau khi bỏ cấp quận, huyện.

Câu hỏi thường gặp về sáp nhập Hải Phòng – Hải Dương

Hải Dương còn là tỉnh riêng không? Không. Từ 01/7/2025, toàn bộ địa bàn tỉnh Hải Dương cũ thuộc thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Hải Phòng còn quận, huyện không? Không. Cấp quận, huyện, thị xã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025; thành phố quản lý trực tiếp 114 phường, xã và đặc khu.

Địa chỉ cũ ghi trên hợp đồng có còn giá trị? Có. Hợp đồng, giấy tờ đã ký trước thời điểm sắp xếp vẫn có hiệu lực, không phải ký lại chỉ vì đổi tên đơn vị hành chính.

Gửi hàng ghi địa chỉ cũ có giao được không? Phần lớn vẫn giao được nếu có số điện thoại người nhận, nhưng dễ chậm. Nên ghi tên phường, xã mới ngay từ khi đặt đơn.

Số nhà và tên đường có thay đổi không? Không. Việc sắp xếp chỉ thay đổi tên và phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, không đổi số nhà hay tên đường.

Kết luận

Thành phố Hải Phòng sau khi hợp nhất Hải Dương có 114 đơn vị hành chính cấp xã: 45 phường, 67 xã và 2 đặc khu Cát Hải, Bạch Long Vĩ, hoạt động từ 01/7/2025. Cấp quận, huyện đã kết thúc, người dân làm thủ tục thẳng tại phường, xã. Giấy tờ còn hạn không phải đổi theo Nghị quyết 190/2025/QH15.

Với hàng hóa, thay đổi cần nhớ chỉ có một: ghi đúng tên phường, xã mới trên vận đơn kèm số điện thoại người nhận.

Doanh nghiệp thường xuyên gửi hàng ra Bắc có thể xem chi tiết cước và thời gian tuyến vận chuyển hàng đi Hải Phòng, hoặc xem toàn cảnh các hình thức gửi hàng trong dịch vụ vận tải Bắc – Nam.

Yêu cầu báo giá

Điền thông tin lô hàng — nhân viên kinh doanh sẽ gọi lại trong giờ làm việc.

Thông tin chỉ dùng để báo giá, không chia sẻ cho bên thứ ba.